ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: sinh viên Y6 Đại học
Bs. Nguyễn Tiến Chung - Bộ môn Nội

MỤC TIÊU
·       Nhắc lại được cơ chế bệnh sinh ĐTĐ, chứng Tiêu khát.
·       Lựa chọn đúng nhóm thuốc YHHĐ điều trị ĐTĐ.
·       Lập được pháp và phương điều trị chứng Tiêu khát
·       Hiểu được quan điểm kết hợp trong điều trị ĐTĐ.

Vài nét về bệnh
·       ĐTĐ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất 15 năm trở lại đây, được coi là đại dịch của TK21. Sau 10-15 năm, tỉ  lệ bệnh lại tăng gấp 2 lần.
·       Số người mắc: TG > 250 triệu (5%). Ở VN: 4,5 triệu, 65% số người mắc không được phát hiện.
·       Biến chứng nặng nề: 10 giây có 1 người tử vong, 30 giây có 1 người bệnh ĐTĐ bị cắt cụt chi, mỗi ngày 5000 người bị mù do bệnh mắt ĐTĐ.


BỆNH CƠ CHỨNG TIÊU KHÁT THEO YHCT

BỆNH CƠ
·       Âm hư, phế táo làm chức năng túc giáng bị rối loạn, tinh hoa thủy cốc không phân bổ tới tạng phủ.
·       Nhiệt ở trung tiêu thiêu đốt tân dịch của thủy cốc.
·       Thận không tàng trữ tinh tiên thiên, tinh hậu thiên không được bổ xung, tinh hoa thủy cốc không tàng trữ theo tiểu ra ngoài.
CHẨN ĐOÁN ĐTĐ
·       Theo WHO (1999):
o   Có triệu chứng LS của ĐTĐ và mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl), hoặc:
o   Mức glucose huyết tương lúc đói (8 giờ sau ăn) ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl), hoặc:
o   Mức glusose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống ≥ 11,1 mmol/l.
Ä Bệnh “Tăng glucose máu”.

CHẨN ĐOÁN TIÊU KHÁT
·       Chứng tam đa nhất thiểu
·       Chứng ma mộc, huyết ứ
·       Bát cương: Lý hư nhiệt (hàn).
·       Tạng phủ: Thận, Phế, Vị
·       Khí huyết: huyết hư, khí hư, huyết ứ.
·       Nguyên nhân: bất nội ngoại nhân, nội thương
·       Bệnh danh: Tiêu khát

TIẾN TRIỂN
ü  Âm hư
ü  Huyết hư
ü  Khí hư
ü  Dương hư
ü  Tỳ, Thận hư
ü  Huyết ứ, đàm trệ
ü  Ma mộc, Tâm quý, Thủy thũng…
·       Bệnh ngày càng khó kiểm soát cho dù có điều trị hay không.
·       Tiến triển âm thầm hoặc có thể xen lẫn những biến chứng cấp tính.
·       Việc xuất hiện các biến chứng mạn tính chỉ là vấn đề thời gian.
Ä 50% bệnh nhân đã có biến chứng tại thời điểm được chẩn đoán bệnh.

YHHĐ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Mục đích điều trị
·       Kiểm soát glucose máu
·       Hạn chế biến chứng cấp
·       Làm chậm biến chứng mạn
·       Điều chỉnh các rối loạn kèm theo
·       Giữ mức glucose máu lúc đói 5,0-7,2 mmol/l và sau ăn 2 giờ <10,0 mmol/l (chênh lệch ≤ 2,8).
·       BMI 18,5-23
·       Vòng bụng < 90 với nam, < 80 với nữ.
·       Chỉ số WHR < 0,9 (0,85 với nữ)
·       HA < 130/85 mmHg.
·       Lipid máu: TG < 1,7 mmol/l, HDL > 1,1 mmol/l,
TC < 5,2 mmol/l, LDL < 3,4 mmol/l.
·       HbA1c < 7%  (IDF-ADA 2009: 6.5%)

Nguyên tắc điều trị
·       Kết hợp nhiều phương pháp.
·       Điều trị toàn diện
·       Dùng Insulin khi cần thiết.

Các phương pháp điều trị
·       Chế độ ăn: chia nhỏ khẩu phần, không tạo ra sự dư thừa năng lượng, đầy đủ chất dinh dưỡng.
·       Chế độ luyện tập: vận động thể lực hợp lý giúp tiêu hao năng lượng và giảm kháng insulin.
·       Chế độ thuốc:

Vận động thể lực
·       Tăng thu nhận glucose vào cơ  7-20 lần
·       Giảm sản xuất đường ở gan 22% tùy thuộc vào mức độ và thời gian vận động.

Cần sự cộng tác
     Ä Bác sĩ dinh dưỡng
     Ä Bác sĩ thể thao
     Ä Bác sĩ nội tiếtCác nhóm thuốc theo cơ chế tác dụng

THUỐC HẠ GLUCOSE MÁU
·       Sulphonylurea:
o   Hoạt chất: glymepirid, glibenclamid, gliclazid, glipizid, glyburid.
o   Kích thích tụy bài tiết insulin.
o   Có thể giảm được 2% HbA1c
o   Là lựa chọn hàng đầu trong các đơn thuốc, đặc biệt với BN có BMI thấp.
o   Uống trước ăn 30 phút, 1 hoặc nhiều lần/ngày.
o   Nhược: hạ gluose máu lúc đói, tăng cân.
·       Biaguanid
o   Hoạt chất: Metformin 500, 850, 1000mg.
o   Ức chế SX glucose tại gan, giảm kháng insulin.
o   Giảm 2-4 mmol G, giảm HbA1c 2%.
o   Lựa chọn đầu tay cho ĐTĐ týp 2 có thừa cân, kèm RL lipid máu. Ngày càng được chỉ định rộng rãi.
o   Không gây hạ glucose máu.
o   Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn.
o   Liều dùng 500-3000mg/24h.
o   Hay gặp tác dụng phụ ở đường tiêu hóa.
·       Glitazone:
o   Hoạt chất: Pioglitazone, Rosiglitazone.
o   Hoạt hóa PPARγ làm tăng tính nhạy cảm của mô cơ-mỡ với insulin, ức chế gan bài tiết glucose.
o   Uống ngay sau bữa ăn.
o   Liều dùng 15-45mg/24h.
o   Độc tính với gan, thận, làm tăng cân, giữ nước.
o   Không phối hợp với insulin.
·       Ức chế α-glucosidase:
o   Acarbose: Glucobay (50 mg và 100mg), nhóm Voglibose: Basen (0,2mg và 0,3 mg).
o   Ức chế quá trình phân cắt thành đường đơn.
o   Được khuyến cáo dùng sớm, kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
o   Uống trong hoặc ngay trước bữa ăn.
o   Tác dụng phụ nhiều trên đường tiêu hóa.
o   Liều thuốc từ 25mg - 100mg/mỗi bữa ăn.

Tổng hợp các nhóm thuốc

Biệt dược (mg)
Liều lượng (mg)
Thời gian bán huỷ (h)
Thời gian tác dụng (h)
Sulfonylurea
Daonyl 5
2.5 - 15

10 - 16
Glybenhexal3.5
3.5 - 14
4- 5
16 - 24
Diamicron 80
40 - 320

8 -16
DiamicronMR30
30 - 120
10 -12
24
Amaryl 1,2,3,4
1 - 6


Geztlim 1,2,3,4
1 - 6
5- 8
24
Biguanide (Metformin)
Glucophage
500, 850, 1000
500-2000
Uống sau khi ăn

Ức chế enzym Glucosidase
Glucobay 50, 100    
50- 300
Uống trong khi ăn

Thiazolidinedione
Avandia  4, 8
4 - 8


Pioglitazon 15, 30, 45
15 - 45

·       Các thuốc phối hợp:
o   Glybenclamid với metformin.
o   Glitazon với metformin.

·       Chống chỉ định thuốc viên:
o   Phụ nữ có thai,
o   Tình trạng nhiễm toan lactic.,
o   Có bệnh thận, có rối loạn chức năng gan,
o   Nghiện rượu.

·       Insulin:
o   Chỉ định khi tụy không đáp ứng đủ nhu cầu insulin của cơ thể.
o   Theo thời gian tác dụng, chia thành 4 loại:
+      Nhanh (lispro): 5 phút, 30-90 phút, 3-5 giờ.
+      Tương đối nhanh (regular): 30 phút, 2-3, 5-8 giờ.
+      Trung bình (lent): 2 giờ, 4 giờ, 10-18 giờ.
+      Kéo dài (glargin): 1-4 giờ, không có đỉnh, 24 giờ.

Một số loại Insulin
Loại insulin
Bắt đầu tác dụng (h)
Tác dụng tối đa (h)
Tác dụng kéo dài (h)
Lipro,
Aspart,  Actrapid
 
  < 0.25
 
    1
 
    3 - 4
Regular
 0.5 - 1
    2 - 3
    3 - 6
NPH
Lente
2 - 4
3 - 4
6 - 10
6 - 10
10 -16
12 - 18
Mixtard (Regular/NP)
(30/70, 20/80, 50/50)
 
 0.5 - 1
 
 4 - 10
 
10 - 16
Glargin (lantus)
  2 - 3
Không
  24
 Ultralente
 6 - 10
Theo liều
 16 - 20
·       Lựa chọn thuốc, phác đồ điều trị
o   Mức độ glucose máu tại thời điểm điều trị
o   Chỉ số khối cơ thể
o   Các rối loạn kèm theo
o   Chức năng gan thận
o   Các thuốc đã sử dụng

Lựa chọn ban đầu

Metformin/glitazon
Sulfonyl Urea
Acarbosse
Voglibose
Glitazone
Nên chọn
- Béo phì
- Rối loạn lipid máu
- Đường máu lúc đói >13,7 mmol/l
- Đường máu bất kỳ >16,5 mmol/l
Tăng Glucose máu sau ăn
- Béo phì
- Rối loạn lipid máu
- Dùng metformin không kết quả
Không nên chọn
- Tình trạng nhiễm toan lactic
- Thiếu oxi ở tổ chức
- Hạ Glucose máu lúc đói
- Tăng cân trở lại
- Dị ứng thuốc
Rối loạn tiêu hóa
- Bệnh mạch vành
- Bệnh gan

·       Lựa chọn tiếp theo
o   Phối hợp thuốc: Khi đơn trị liệu (2/3 liều tối đa) không thể kiểm soát được glucose máu ở mức an toàn.
o   Tuy nhiên việc lựa chọn phối hợp thuốc phải dựa vào đặc điểm của từng người bệnh.
Phối hợp
Metfor/Sulfo
Thiazo/Sulfo
Acarb/Sulfo
Sulfo/Insulin
Chọn
- Béo phì
- Rối loạn lipid máu
- PG > 250 mg/dl
- CPG >300 mg/dl
- Béo phì
- Rối loạn lipid máu
- Không dung nạp Metformin
- CPG > 16,5 mmol/l
- FPG > 250 mg/dl
- CPG >300 mg/dl
- Đường máu sau ăn kiểm soát kém
FPG> 250 mg/dl
CPG>300 mg/dl
Không chọn
- Tình trạng nhiễm toan lactic
- Thiếu Oxi
- Hạ Glucose máu
- Dị ứng thuốc
- Bệnh gan
- Bệnh tim mạch
- Rối loạn tiêu hóa
- Hạ Glucose máu
- Dị ứng thuốc
- Hạ Glucose máu
- Dị ứng thuốc

·       Thời gian uống thuốc:
T = Thiazolidinedione   
M = Metformin
S = Sunphonylurea     
A = Acarbose
Sáng
Trưa
Chiều
Tối
T/S
0
S
0
M/S
M
M/S
0
A/S
A
A/S
0

·       Lâm sàng cho thấy:
o   Sau 10 năm mắc bệnh, 85% bệnh nhân ĐTĐ typ2 không thể có mức đường máu tốt nếu chỉ dùng thuốc viên.
o   Hiện nay, có khoảng 1/3 số người mắc bệnh ĐTĐ typ2 buộc phải sử dụng insulin để duy trì lượng glucose máu ổn định.

·       Phối hợp với Insulin
o   Bắt đầu: liều Sulfonylurea được giảm đi 50% và chỉ uống vào buổi sáng.
o   Insulin thường bắt đầu với liều 0,1 UI/kg loại NPH, tiêm trước lúc đi ngủ (insulin nền).
o   Chống chỉ định phối hợp với sulonylure khi:
+ Phụ nữ có thai.
+ Creatinin máu > 2 mg/dl
+ Dị ứng với sulfamid

·       Liệu pháp Insulin thay thế
o   Chỉ định khi:
+      Đã tăng liều sulfonylure đến mức tối đa.
+      Hoặc liệu pháp insulin (nền) đạt tới mức 0,3 U/kg vẫn không kiểm soát được lượng glucose trong máu.
+      Liệu pháp Insulin thay thế
o   Có 3 chế độ:
1.    Liều lượng hai lần một ngày
-        Insulin tác dụng ngắn: buổi sáng và tối,
-        Loại trung bình: buổi chiều và hoặc đêm,
-        Hai loại insulin này rất thích hợp khi trộn lẫn với nhau.
2.    Dùng 3 lần trong một ngày
-        Insulin tác dụng ngắn và trung bình (trộn): trước ăn sáng,
-        Insulin tác dụng ngắn dùng: trước bữa ăn tối,
-        Insulin tác dụng trung bình: trước khi đi ngủ.
3.    Liều lượng dùng nhiều lần trong ngày
-        Insulin tác dụng ngắn: trước các bữa ăn,
-        Insulin trung bình và tác dụng lâu: trước khi đi ngủ.





Phác đồ thông thường
Description: 1452treatment

Cần nhớ
·       Kiểm soát glucose máu là vấn đề quan trọng nhất, nhưng chưa phải tất cả.
·       Cần phát hiện các biểu hiện của biến chứng để điều trị kịp thời.

YHCT ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐIỂM MẤU CHỐT
·       Tiêu khát tuy được chia nhiều thể bệnh:
·       Dù bệnh đang diễn biến ở tạng nào vẫn có ảnh hưởng đến thận âm.
·       Gốc vẫn là âm hư, biểu hiện có thể là khí-dương hư.

THỂ THƯỢNG TIÊU
·       Chủ chứng: Khát nhiều, miệng khô, thích uống nước mát. Mạch tế sác.
·       Chẩn đoán: Phế âm hư
·       Pháp: Dưỡng âm nhận phế, sinh tân chỉ khát.
·       Cổ phương:
“Thiên hoa phấn thang”
Thiên hoa phấn20g    Mạch môn   16g
Sinh địa  16g              Cam thảo    6g
Ngũ vị tử          8g
·       Phân tích bài thuốc:
Đọc thêm!

ĐIỀU TRỊ XƠ GAN

 
ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: sinh viên Y6
Ths.Bs. Nguyễn Tiến Chung - Bộ môn Nội

MỤC TIÊU
·       Nhắc lại được: nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán.
·       Trình bày được hướng điều trị theo YHHĐ
·       Lập được pháp, phương điều trị các thể bệnh.

XƠ GAN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

KHÁI NIỆM
·       Là một bệnh lý mà trong đó tế bào nhu mô gan bị thay thế bởi mô xơ.
·       Dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng gan.
·       Giải phẫu: là sự hình thành nodule và fibrosis lan toả cùng với quá trình hoại tử tế bào gan.

DỊCH TỄ
·       Có sự liên quan mật thiết giữa viêm gan mạn và xơ gan.
·       Năm 2009, VN có 4-5 triệu người mắc bệnh lý gan mạn tính.

NGUYÊN NHÂN
·       Rượu: 30% người uống > 5 đơn vị rượu/ngày sau 15 năm sẽ có xơ gan.
·       Virus: HBV, HCV
·       Tự miễn
·       Tích tụ chất sắt, đồng do di truyền
·       Tắc mật nguyên phát: đường mật nhỏ trong gan
·       Viêm xơ, teo đường mật: đường mật lớn
·       Thuốc
·       Ký sinh trùng: sán lá gan


TIỀN CĂN
·       Có đợt vàng da
·       Chẩn đoán viêm gan
·       Có dùng thuốc ảnh hưởng gan: lao, ung thư
·       Có truyền máu
·       Uống nhiều rượu
·       Có người trong gia đình bị bệnh gan

LÂM SÀNG - giai đoạn đầu
Khá kín đáo và không đặc hiệu:
·       Từng đợt mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, sợ mỡ, rối loạn tiêu hóa.
·       Cảm giác đau tức nặng HSF
·       Tiểu vàng sẫm.

LÂM SÀNG - giai đoạn sau
·       Mệt mỏi nhiều, gầy sút, ăn kém, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, sợ mỡ nhiều hơn.
·       Đau tức nặng vùng gan
·       Da vàng sạm, củng mạc mắt vàng
·       Gan to, mật độ chắc
·       Tuần hoàn bàng hệ
·       Sao mạch, bàn tay son
·       Cổ chướng tự do

CẬN LÂM SÀNG
·       CTM: Hb, TC giảm, thời gian đông máu tăng.
·       SHM:     
o   Bilirubin, Prothrombin, Albumin
o   AST, ALT, GGT
o   αFP
·       Tự kháng thể
·       Điện giải đồ
·       Marker: HBsAg, HBcAg, HBeAg
·       SHNT: urobilinogen tăng
·       Siêu âm, Sinh thiết, CT scan: dải xơ, hoại tử, tế bào tăng sinh, giãn tĩnh mạch cửa.

PHÂN LOẠI
·       Tiến triển/ Ổn định
·       Xơ gan giai đoạn còn bù
·       Xơ gan giai đoạn mất bù

TIẾN TRIỂN
·       Âm thầm hoặc xen lẫn đợt cấp
·       Chức năng gan giảm dần theo thời gian
·       Bệnh ngày càng trầm trọng

BIẾN CHỨNG
·       Thiểu dưỡng
·       Phù, tràn dịch đa màng
·       Xuất huyết tiêu hóa
·       Bệnh não do gan
·       K hóa

CHẨN ĐOÁN
·       Hội chứng suy giảm chức năng gan
·       Hội chứng phá hủy tế bào gan
·       Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

ĐIỀU TRỊ
·       Bảo vệ và hỗ trợ tế bào gan: benfidat, silymarin
·       Dinh dưỡng tế bào gan: glucose, vitamin
·       Điều trị triệu chứng


TIÊN LƯỢNG
·       Tốt:
o   Nguyên nhân do rượu thường đáp ứng tốt hơn
o   Kích thước gan lớn tiên lượng tốt hơn gan nhỏ
·       Xấu:
o   Không đáp ứng với điều trị sau nhập viện 1 tháng.
o   Vàng da kéo dài.
o   Xuất hiện các dấu thần kinh liên quan đến suy tế bào gan
o   Cổ chướng nặng.
o   Xuất huyết từ dãn tĩnh mạch thực quản
o   Albumin máu < 25g/l.
o   Prothrombin kéo dài
o   Giảm HA kéo dài
Tóm lại: Tiên lượng được quyêt định bởi mức độ suy tế bào gan.

XƠ GAN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

BỆNH DANH
·       Cổ chướng
·       Hiếp thống
·       Hoàng đản
·       Can nghạnh hoá
·       Thủy cổ
·       Tích tụ

BỆNH NGUYÊN
·       Nội: tình chí uất kết
·       Ngoại: cảm nhiễm phải dịch độc
·       Bất: ăn uống không điều độ, lao lực quá độ

BỆNH CƠ
·       Các nguyên nhân này làm ảnh hưởng đến chức năng của can, tỳ, thận.
·       Can thích điều đạt, chủ về sơ tiết.
·       Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ. Do khí trệ lâu ngày hình thành huyết ứ mà thành chứng “tích”: bụng to căng chướng, đau ở điểm cố định, môi lưỡi thâm xám, gan lách to.
·       Can không sơ tiết được dẫn đến can khí uất trệ và phạm vào tỳ khiến can tỳ bất hoà, tỳ vị hư yếu mà gây ra hông bụng căng đau, ăn ít, tiêu hoá kém, đầy hơi, ỉa lỏng.
·       Tỳ hư không phân bố được tân dịch, thuỷ thấp ngưng trệ ở trong bụng dần to mà thành cổ trướng.
·       Can tỳ hư lâu ngày ảnh hưởng đến thận. Thận dương hư tổn, dương khí yếu, thuỷ thấp tràn lên làm cổ trướng ngày càng nặng. Thận âm hư tổn thì can âm cũng hư, hư hỏa bốc lên mà hao huyết động huyết.




CÁC THỂ BỆNH
·       Hiếp thống:
o   Can uất tỳ hư
o   Khí trệ huyết ứ
·       Cổ chướng:
o   Âm hư thấp nhiệt
o   Tỳ thận dương hư

CAN UẤT TỲ HƯ
·       Triệu chứng: ngực sườn đầy tức (không rõ vị trí), ăn kém buồn nôn, ợ hơi bụng chướng, sắc mặt sạm tối, đầu choáng mệt mỏi, đại tiện lỏng, rêu lưỡi mỏng trắng nhớt, mạch huyền tế.
·       Chẩn đoán: Lý hư thực thác tạp/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Hiếp thống
·       Pháp: sơ can kiện tỳ lý khí
·       Cổ phương: Tiêu giao thang
Sài hồ          12g              Bạch thược 09g
Phục linh     09g              Xuyên quy   09g
Bạch truật    06g              Chích thảo   06
·       Phân tích:
o   Sài hồ: sơ can giải uất, giảm đầy tức
o   Bạch thược, Đương quy: nhu can, dưỡng huyết, chỉ thống
o   Bạch linh, Bạch truật: kiện tỳ, trừ thấp cải thiện đại tiện
o   Cam thảo: ích khí, hòa hoãn
·       Gia giảm:
o   Đau tức mạng sườn: là do khí ngưng, gia: Thanh bì, Bạch giới tử.
o   Đại tiện nát: do tỳ mất vận hóa, bội Bạch truật
o   Buồn nôn, nôn: do vị khí mất hòa giáng, gia Sinh khương, Bán hạ
·       Thuốc nam:
Rau má       12g              Mướp đắng12g
Thanh bì      8                  Chỉ thực      8
Uất kim        8                  Hậu phác     8
Ý dĩ              12                Củ mài         12
Biển đậu      12                Đinh lăng     12.
Nước 3 bát, sắc còn 1 bát, uống lúc bụng đói, uống ấm.

KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ
·       Triệu chứng: Đau mạng sườn nhiều (cố định), sờ có khối tích, bụng chướng, ăn kém, ợ hơi, sắc mặt tối, môi tím, người gầy, lưỡi đỏ có ứ huyết, mạch huyền tế.
·       Chẩn đoán: Lý thực/Can, Đởm.
Nội nhân, Bất nội ngoại/Hiếp thống
·       Pháp: hành khí hoạt huyết
·       Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đào nhân    12g              Hồng hoa    08g
Tam lăng     08g              Nga truật     08g
Đương quy  12g              Xích thược  12g
Đan sâm      12g              Hương phụ 08g
Chỉ xác        08g
·       Phân tích:
o   Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm: hoạt huyết ở tạng phủ, chỉ thống
o   Tam lăng, Nga truật: phá huyết khứ ứ
o   Đương quy, Xích thược: dưỡng huyết,nhu can
o   Hương phụ, Chỉ xác: hành khí hóa trệ chỉ thống
·       Gia giảm:
o   Xuất huyết: gia Tam thất sao
·       Thuốc nam:
Kê huyết đằng       12g    Cỏ nhọ nồi   12g
Uất kim                  8        Tam lăng     8g
Nga truật               8        Chỉ xác        8
Sinh địa                 12      Mẫu lệ         16g

ÂM HƯ THẤP NHIỆT
·       Triệu chứng: Sắc mặt vàng tối, chảy máu cam, chảy máu chân răng, cổ trướng, phù chân, hâm hấp sốt, miệng họng khô, lợm giọng, tiểu tiện đỏ ít, đại tiện táo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.
·       Chẩn đoán: Lý hư thiên nhiệt/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Cổ chướng
·       Pháp: tư âm lợi thủy
·       Cổ phương: Lục vị gia vị
Thục địa      12g              Hoài sơn     12g
Sơn thù       08g              Đan bì         08g
Trạch tả       08g              Bạch linh     08g
Bạch truật    12g              Đương quy  08g
Địa cốt bì     12g              Bạch mao căn 20g                   
·       Thuốc nam:
Nhân trần 20g, thạch hộc 20g, sa sâm 12g, sinh địa 12g, xa tiền 12g, trạch tả 12g, bạch mao căn 12g, hậu phác 6g, trần bì 6g, bán hạ chế 6g, chi tử 8g,
Nước 3 bát sắc còn 1 bát, uống trong ngày một thang.

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ
·       Triệu chứng: Bụng chướng, chân phù, tiểu tiện ít, đại tiện lỏng, sợ lạnh, mệt mỏi, ăn kém, chất lưỡi nhạt bệu rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.
·       Chẩn đoán: Lý hư thiên hàn/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Cổ chướng
·       Pháp: ôn dương hành thủy
·       Cổ phương: Phụ tử lý trung thang gia vị
Phụ tử chế  12g              Quế chi        06g
Can khương 06g             Xuyên tiêu   06g
Phục linh     12g              Hoàng kỳ     12g
Trạch tả       12g              Đại phúc bì  12g
Hậu phác     06g
·       Thuốc nam:
 Phụ tử chế 12g, quế chi 6g, gừng khô 6g, phục linh 12g, hậu phác 6g, trạch tả 12g, đại phúc bì 12g, hoàng kỳ 12g, xuyên tiêu 6g.

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ
·       Triệu chứng: Cổ chướng nhiều, tăng nhanh, tiểu tiện ít, đại tiện không thông, mạch huyền sác.
·       Pháp chữa: Công hạ trục thuỷ
·       Phương thuốc: Thập táo thang
Nguyên hoa 04g              Đại kích   04g
Cam toại      04g             Đại táo     10 quả
Tán bột, ngày uống 2g với nước sắc đại táo.
o   Lá cây trạch lan 30g, rễ muồng trâu (sao rượu) 30g, lá tía tô 10g, hậu phác 5g, lá dâu 12g. Nước vừa đủ, sắc còn 1/2 uống ấm trong ngày.
o   Hương phụ chế 12g, vỏ quýt sao 12g, vỏ cau sao 6g, hậu phác 6g, cam thảo 3g, nước vừa đủ, sắc uống như trên.

Một số vị thuốc
·       Bạch truật
·       Bạch linh
·       Hoài sơn
·       Nhân trần
·       Chỉ xác
·       Diệp hạ châu
·       Rau má
·       Ngũ vị tử
·       Dứa dại
Đọc thêm!