ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: sinh viên Y6 Đại học
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: sinh viên Y6 Đại học
Bs. Nguyễn Tiến Chung - Bộ môn Nội
MỤC TIÊU
·
Nhắc
lại được cơ chế bệnh sinh ĐTĐ, chứng Tiêu khát.
·
Lựa
chọn đúng nhóm thuốc YHHĐ điều trị ĐTĐ.
·
Lập
được pháp và phương điều trị chứng Tiêu khát
·
Hiểu
được quan điểm kết hợp trong điều trị ĐTĐ.
Vài nét về bệnh
·
ĐTĐ
là bệnh không lây phát triển nhanh nhất 15 năm trở lại đây, được coi là đại dịch
của TK21. Sau 10-15 năm, tỉ lệ bệnh lại
tăng gấp 2 lần.
·
Số
người mắc: TG > 250 triệu (5%). Ở VN: 4,5 triệu, 65% số người mắc không được
phát hiện.
·
Biến
chứng nặng nề: 10 giây có 1 người tử vong, 30 giây có 1 người bệnh ĐTĐ bị cắt cụt
chi, mỗi ngày 5000 người bị mù do bệnh mắt ĐTĐ.
BỆNH CƠ CHỨNG TIÊU KHÁT THEO YHCT
BỆNH CƠ
·
Âm
hư, phế táo làm chức năng túc giáng bị rối loạn, tinh hoa thủy cốc không phân bổ
tới tạng phủ.
·
Nhiệt
ở trung tiêu thiêu đốt tân dịch của thủy cốc.
·
Thận
không tàng trữ tinh tiên thiên, tinh hậu thiên không được bổ xung, tinh hoa thủy
cốc không tàng trữ theo tiểu ra ngoài.

CHẨN ĐOÁN ĐTĐ
·
Theo
WHO (1999):
o
Có
triệu chứng LS của ĐTĐ và mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l
(200mg/dl), hoặc:
o
Mức
glucose huyết tương lúc đói (8 giờ sau ăn) ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl), hoặc:
o
Mức
glusose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose
bằng đường uống ≥ 11,1 mmol/l.
Ä Bệnh “Tăng glucose
máu”.
CHẨN ĐOÁN TIÊU KHÁT
·
Chứng
tam đa nhất thiểu
·
Chứng
ma mộc, huyết ứ
·
Bát
cương: Lý hư nhiệt (hàn).
·
Tạng
phủ: Thận, Phế, Vị
·
Khí
huyết: huyết hư, khí hư, huyết ứ.
·
Nguyên
nhân: bất nội ngoại nhân, nội thương
·
Bệnh
danh: Tiêu khát
TIẾN TRIỂN
ü Âm hư
ü Huyết hư
ü Khí hư
ü Dương hư
ü Tỳ, Thận hư
ü Huyết ứ, đàm trệ
ü Ma mộc, Tâm quý, Thủy
thũng…
· Bệnh ngày càng khó kiểm
soát cho dù có điều trị hay không.
· Tiến triển âm thầm hoặc
có thể xen lẫn những biến chứng cấp tính.
· Việc xuất hiện các biến
chứng mạn tính chỉ là vấn đề thời gian.
Ä
50% bệnh nhân đã có biến chứng tại thời điểm được chẩn đoán bệnh.
YHHĐ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Mục đích điều trị
·
Kiểm
soát glucose máu
·
Hạn
chế biến chứng cấp
·
Làm
chậm biến chứng mạn
·
Điều chỉnh các rối loạn
kèm theo
·
Giữ mức glucose máu lúc
đói 5,0-7,2 mmol/l và sau ăn 2 giờ <10,0 mmol/l (chênh lệch ≤ 2,8).
·
BMI 18,5-23
·
Vòng bụng < 90 với
nam, < 80 với nữ.
·
Chỉ số WHR < 0,9
(0,85 với nữ)
· HA <
130/85 mmHg.
· Lipid máu: TG < 1,7 mmol/l, HDL > 1,1 mmol/l,
TC < 5,2 mmol/l, LDL < 3,4 mmol/l.
· HbA1c < 7% (IDF-ADA 2009: 6.5%)
Nguyên tắc điều trị
·
Kết
hợp nhiều phương pháp.
·
Điều
trị toàn diện
·
Dùng
Insulin khi cần thiết.
Các phương pháp điều trị
·
Chế
độ ăn: chia nhỏ khẩu phần, không tạo ra sự dư thừa năng lượng, đầy đủ chất dinh
dưỡng.
·
Chế
độ luyện tập: vận động thể lực hợp lý giúp tiêu hao năng lượng và giảm kháng
insulin.
·
Chế độ thuốc:
Vận động thể lực
·
Tăng
thu nhận glucose vào cơ 7-20 lần
·
Giảm
sản xuất đường ở gan 22% tùy thuộc vào mức độ và thời gian vận động.
Cần sự cộng tác
Ä Bác sĩ dinh dưỡng
Ä Bác sĩ thể thao
Ä Bác sĩ nội tiếtCác
nhóm thuốc theo cơ chế tác dụng
THUỐC HẠ GLUCOSE MÁU
·
Sulphonylurea:
o
Hoạt
chất: glymepirid, glibenclamid, gliclazid, glipizid, glyburid.
o
Kích
thích tụy bài tiết insulin.
o
Có
thể giảm được 2% HbA1c
o
Là
lựa chọn hàng đầu trong các đơn thuốc, đặc biệt với BN có BMI thấp.
o
Uống
trước ăn 30 phút, 1 hoặc nhiều lần/ngày.
o
Nhược:
hạ gluose máu lúc đói, tăng cân.
·
Biaguanid
o
Hoạt
chất: Metformin 500, 850, 1000mg.
o
Ức
chế SX glucose tại gan, giảm kháng insulin.
o
Giảm
2-4 mmol G, giảm HbA1c 2%.
o
Lựa
chọn đầu tay cho ĐTĐ týp 2 có thừa cân, kèm RL lipid máu. Ngày càng được chỉ định
rộng rãi.
o
Không
gây hạ glucose máu.
o
Uống
trong hoặc ngay sau bữa ăn.
o
Liều
dùng 500-3000mg/24h.
o
Hay
gặp tác dụng phụ ở đường tiêu hóa.
· Glitazone:
o
Hoạt chất: Pioglitazone,
Rosiglitazone.
o
Hoạt hóa PPARγ làm tăng tính nhạy cảm của mô cơ-mỡ với insulin, ức chế gan bài tiết
glucose.
o
Uống ngay sau bữa ăn.
o
Liều dùng 15-45mg/24h.
o
Độc tính với gan, thận,
làm tăng cân, giữ nước.
o
Không
phối hợp với insulin.
·
Ức chế α-glucosidase:
o
Acarbose:
Glucobay (50 mg và 100mg), nhóm Voglibose: Basen (0,2mg và 0,3 mg).
o
Ức
chế quá trình phân cắt thành đường đơn.
o
Được
khuyến cáo dùng sớm, kết hợp với chế độ ăn và luyện tập.
o
Uống
trong hoặc ngay trước bữa ăn.
o
Tác
dụng phụ nhiều trên đường tiêu hóa.
o Liều thuốc từ 25mg -
100mg/mỗi bữa ăn.
Tổng hợp các nhóm thuốc
|
|
Biệt dược (mg)
|
Liều lượng (mg)
|
Thời gian bán huỷ (h)
|
Thời gian tác dụng (h)
|
|
Sulfonylurea
|
Daonyl 5
|
2.5 - 15
|
|
10 - 16
|
|
Glybenhexal3.5
|
3.5 - 14
|
4- 5
|
16 - 24
|
|
|
Diamicron 80
|
40 - 320
|
|
8 -16
|
|
|
DiamicronMR30
|
30 - 120
|
10 -12
|
24
|
|
|
Amaryl 1,2,3,4
|
1 - 6
|
|
|
|
|
Geztlim 1,2,3,4
|
1 - 6
|
5- 8
|
24
|
|
|
Biguanide
(Metformin)
|
Glucophage
500, 850, 1000
|
500-2000
|
Uống sau khi ăn
|
|
|
Ức chế enzym
Glucosidase
|
Glucobay 50,
100
|
50- 300
|
Uống trong khi ăn
|
|
|
Thiazolidinedione
|
Avandia 4, 8
|
4 - 8
|
|
|
|
Pioglitazon 15, 30,
45
|
15 - 45
|
·
Các
thuốc phối hợp:
o
Glybenclamid
với metformin.
o
Glitazon
với metformin.
·
Chống
chỉ định thuốc viên:
o
Phụ
nữ có thai,
o
Tình
trạng nhiễm toan lactic.,
o
Có
bệnh thận, có rối loạn chức năng gan,
o
Nghiện
rượu.
· Insulin:
o
Chỉ
định khi tụy không đáp ứng đủ nhu cầu insulin của cơ thể.
o
Theo
thời gian tác dụng, chia thành 4 loại:
+ Nhanh (lispro): 5
phút, 30-90 phút, 3-5 giờ.
+ Tương đối nhanh
(regular): 30 phút, 2-3, 5-8 giờ.
+ Trung bình (lent): 2
giờ, 4 giờ, 10-18 giờ.
+ Kéo dài (glargin):
1-4 giờ, không có đỉnh, 24 giờ.
Một số loại Insulin
|
Loại insulin
|
Bắt đầu tác dụng (h)
|
Tác dụng tối đa (h)
|
Tác dụng kéo dài (h)
|
|
Lipro,
Aspart, Actrapid
|
< 0.25
|
1
|
3 - 4
|
|
Regular
|
0.5 - 1
|
2 - 3
|
3 - 6
|
|
NPH
Lente
|
2 - 4
3 - 4
|
6 - 10
6 - 10
|
10 -16
12 - 18
|
|
Mixtard
(Regular/NP)
(30/70, 20/80,
50/50)
|
0.5 - 1
|
4 - 10
|
10 - 16
|
|
Glargin (lantus)
|
2 - 3
|
Không
|
24
|
|
Ultralente
|
6 - 10
|
Theo liều
|
16 - 20
|
·
Lựa chọn thuốc, phác đồ
điều trị
o Mức độ glucose máu tại thời điểm điều trị
o Chỉ số khối cơ thể
o Các rối loạn kèm theo
o Chức năng gan thận
o Các thuốc đã sử dụng
Lựa chọn ban đầu
|
|
Metformin/glitazon
|
Sulfonyl Urea
|
Acarbosse
Voglibose
|
Glitazone
|
|
Nên chọn
|
- Béo phì
- Rối loạn lipid
máu
|
- Đường máu lúc đói
>13,7 mmol/l
- Đường máu bất kỳ
>16,5 mmol/l
|
Tăng Glucose máu
sau ăn
|
- Béo phì
- Rối loạn lipid
máu
- Dùng metformin
không kết quả
|
|
Không nên chọn
|
- Tình trạng nhiễm
toan lactic
- Thiếu oxi ở tổ chức
|
- Hạ Glucose máu
lúc đói
- Tăng cân trở lại
- Dị ứng thuốc
|
Rối loạn tiêu hóa
|
- Bệnh mạch vành
- Bệnh gan
|
·
Lựa
chọn tiếp theo
o
Phối
hợp thuốc: Khi đơn trị liệu (2/3 liều tối đa) không thể kiểm soát được glucose
máu ở mức an toàn.
o
Tuy
nhiên việc lựa chọn phối hợp thuốc phải dựa vào đặc điểm của từng người bệnh.
|
Phối
hợp
|
Metfor/Sulfo
|
Thiazo/Sulfo
|
Acarb/Sulfo
|
Sulfo/Insulin
|
|
Chọn
|
-
Béo phì
-
Rối loạn lipid máu
- PG > 250 mg/dl
- CPG >300 mg/dl
|
- Béo phì
- Rối loạn lipid máu
- Không dung nạp Metformin
- CPG > 16,5 mmol/l
|
- FPG > 250 mg/dl
- CPG >300 mg/dl
- Đường máu sau ăn kiểm soát kém
|
FPG> 250 mg/dl
CPG>300 mg/dl
|
|
Không
chọn
|
-
Tình trạng nhiễm toan lactic
-
Thiếu Oxi
-
Hạ Glucose máu
-
Dị ứng thuốc
|
-
Bệnh gan
-
Bệnh tim mạch
|
-
Rối loạn tiêu hóa
-
Hạ Glucose máu
-
Dị ứng thuốc
|
-
Hạ Glucose máu
-
Dị ứng thuốc
|
· Thời gian uống thuốc:
|
T
= Thiazolidinedione
M
= Metformin
S
= Sunphonylurea
A
= Acarbose
|
Sáng
|
Trưa
|
Chiều
|
Tối
|
|
T/S
|
0
|
S
|
0
|
|
|
M/S
|
M
|
M/S
|
0
|
|
|
A/S
|
A
|
A/S
|
0
|
· Lâm sàng cho thấy:
o Sau 10 năm mắc bệnh,
85% bệnh nhân ĐTĐ typ2 không thể có mức đường máu tốt nếu chỉ dùng thuốc viên.
o Hiện nay, có khoảng 1/3 số người mắc bệnh ĐTĐ typ2 buộc phải sử dụng insulin để duy trì lượng glucose máu ổn định.
· Phối hợp với Insulin
o
Bắt đầu: liều
Sulfonylurea được giảm đi 50% và chỉ uống vào buổi sáng.
o
Insulin
thường bắt đầu với liều 0,1 UI/kg loại NPH, tiêm trước lúc đi ngủ (insulin nền).
o
Chống
chỉ định phối hợp với sulonylure khi:
+ Phụ nữ có thai.
+ Creatinin máu >
2 mg/dl
+ Dị ứng với sulfamid
· Liệu pháp Insulin thay
thế
o
Chỉ
định khi:
+
Đã
tăng liều sulfonylure đến mức tối đa.
+
Hoặc
liệu pháp insulin (nền) đạt tới mức 0,3 U/kg vẫn không kiểm soát được lượng
glucose trong máu.
+
Liệu
pháp Insulin thay thế
o Có 3 chế độ:
1. Liều lượng hai lần một ngày
-
Insulin tác dụng ngắn:
buổi sáng và tối,
-
Loại trung bình: buổi
chiều và hoặc đêm,
-
Hai loại insulin này
rất thích hợp khi trộn lẫn với nhau.
2. Dùng 3 lần trong một ngày
-
Insulin tác dụng ngắn
và trung bình (trộn): trước ăn sáng,
-
Insulin tác dụng ngắn
dùng: trước bữa ăn tối,
-
Insulin tác dụng
trung bình: trước khi đi ngủ.
3. Liều lượng dùng nhiều lần trong ngày
-
Insulin tác dụng ngắn:
trước các bữa ăn,
-
Insulin trung bình và
tác dụng lâu: trước khi đi ngủ.
Phác đồ thông thường

Cần nhớ
·
Kiểm
soát glucose máu là vấn đề quan trọng nhất, nhưng chưa phải tất cả.
·
Cần
phát hiện các biểu hiện của biến chứng để điều trị kịp thời.
YHCT ĐIỀU TRỊ ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
ĐIỂM MẤU CHỐT
·
Tiêu khát tuy được
chia nhiều thể bệnh:
·
Dù bệnh đang diễn biến
ở tạng nào vẫn có ảnh hưởng đến thận âm.
·
Gốc vẫn là âm hư, biểu
hiện có thể là khí-dương hư.
THỂ THƯỢNG TIÊU
·
Chủ
chứng: Khát nhiều, miệng khô, thích uống nước mát. Mạch tế
sác.
·
Chẩn đoán: Phế âm hư
·
Pháp:
Dưỡng âm nhận phế, sinh tân chỉ khát.
·
Cổ
phương:
“Thiên hoa phấn
thang”
Thiên hoa phấn20g Mạch môn 16g
Sinh địa 16g Cam
thảo 6g
Ngũ vị tử 8g
·
Phân
tích bài thuốc: