ĐIỀU TRỊ XƠ GAN

 
ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: sinh viên Y6
Ths.Bs. Nguyễn Tiến Chung - Bộ môn Nội

MỤC TIÊU
·       Nhắc lại được: nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán.
·       Trình bày được hướng điều trị theo YHHĐ
·       Lập được pháp, phương điều trị các thể bệnh.

XƠ GAN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

KHÁI NIỆM
·       Là một bệnh lý mà trong đó tế bào nhu mô gan bị thay thế bởi mô xơ.
·       Dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng gan.
·       Giải phẫu: là sự hình thành nodule và fibrosis lan toả cùng với quá trình hoại tử tế bào gan.

DỊCH TỄ
·       Có sự liên quan mật thiết giữa viêm gan mạn và xơ gan.
·       Năm 2009, VN có 4-5 triệu người mắc bệnh lý gan mạn tính.

NGUYÊN NHÂN
·       Rượu: 30% người uống > 5 đơn vị rượu/ngày sau 15 năm sẽ có xơ gan.
·       Virus: HBV, HCV
·       Tự miễn
·       Tích tụ chất sắt, đồng do di truyền
·       Tắc mật nguyên phát: đường mật nhỏ trong gan
·       Viêm xơ, teo đường mật: đường mật lớn
·       Thuốc
·       Ký sinh trùng: sán lá gan


TIỀN CĂN
·       Có đợt vàng da
·       Chẩn đoán viêm gan
·       Có dùng thuốc ảnh hưởng gan: lao, ung thư
·       Có truyền máu
·       Uống nhiều rượu
·       Có người trong gia đình bị bệnh gan

LÂM SÀNG - giai đoạn đầu
Khá kín đáo và không đặc hiệu:
·       Từng đợt mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, sợ mỡ, rối loạn tiêu hóa.
·       Cảm giác đau tức nặng HSF
·       Tiểu vàng sẫm.

LÂM SÀNG - giai đoạn sau
·       Mệt mỏi nhiều, gầy sút, ăn kém, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, sợ mỡ nhiều hơn.
·       Đau tức nặng vùng gan
·       Da vàng sạm, củng mạc mắt vàng
·       Gan to, mật độ chắc
·       Tuần hoàn bàng hệ
·       Sao mạch, bàn tay son
·       Cổ chướng tự do

CẬN LÂM SÀNG
·       CTM: Hb, TC giảm, thời gian đông máu tăng.
·       SHM:     
o   Bilirubin, Prothrombin, Albumin
o   AST, ALT, GGT
o   αFP
·       Tự kháng thể
·       Điện giải đồ
·       Marker: HBsAg, HBcAg, HBeAg
·       SHNT: urobilinogen tăng
·       Siêu âm, Sinh thiết, CT scan: dải xơ, hoại tử, tế bào tăng sinh, giãn tĩnh mạch cửa.

PHÂN LOẠI
·       Tiến triển/ Ổn định
·       Xơ gan giai đoạn còn bù
·       Xơ gan giai đoạn mất bù

TIẾN TRIỂN
·       Âm thầm hoặc xen lẫn đợt cấp
·       Chức năng gan giảm dần theo thời gian
·       Bệnh ngày càng trầm trọng

BIẾN CHỨNG
·       Thiểu dưỡng
·       Phù, tràn dịch đa màng
·       Xuất huyết tiêu hóa
·       Bệnh não do gan
·       K hóa

CHẨN ĐOÁN
·       Hội chứng suy giảm chức năng gan
·       Hội chứng phá hủy tế bào gan
·       Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

ĐIỀU TRỊ
·       Bảo vệ và hỗ trợ tế bào gan: benfidat, silymarin
·       Dinh dưỡng tế bào gan: glucose, vitamin
·       Điều trị triệu chứng


TIÊN LƯỢNG
·       Tốt:
o   Nguyên nhân do rượu thường đáp ứng tốt hơn
o   Kích thước gan lớn tiên lượng tốt hơn gan nhỏ
·       Xấu:
o   Không đáp ứng với điều trị sau nhập viện 1 tháng.
o   Vàng da kéo dài.
o   Xuất hiện các dấu thần kinh liên quan đến suy tế bào gan
o   Cổ chướng nặng.
o   Xuất huyết từ dãn tĩnh mạch thực quản
o   Albumin máu < 25g/l.
o   Prothrombin kéo dài
o   Giảm HA kéo dài
Tóm lại: Tiên lượng được quyêt định bởi mức độ suy tế bào gan.

XƠ GAN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

BỆNH DANH
·       Cổ chướng
·       Hiếp thống
·       Hoàng đản
·       Can nghạnh hoá
·       Thủy cổ
·       Tích tụ

BỆNH NGUYÊN
·       Nội: tình chí uất kết
·       Ngoại: cảm nhiễm phải dịch độc
·       Bất: ăn uống không điều độ, lao lực quá độ

BỆNH CƠ
·       Các nguyên nhân này làm ảnh hưởng đến chức năng của can, tỳ, thận.
·       Can thích điều đạt, chủ về sơ tiết.
·       Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ. Do khí trệ lâu ngày hình thành huyết ứ mà thành chứng “tích”: bụng to căng chướng, đau ở điểm cố định, môi lưỡi thâm xám, gan lách to.
·       Can không sơ tiết được dẫn đến can khí uất trệ và phạm vào tỳ khiến can tỳ bất hoà, tỳ vị hư yếu mà gây ra hông bụng căng đau, ăn ít, tiêu hoá kém, đầy hơi, ỉa lỏng.
·       Tỳ hư không phân bố được tân dịch, thuỷ thấp ngưng trệ ở trong bụng dần to mà thành cổ trướng.
·       Can tỳ hư lâu ngày ảnh hưởng đến thận. Thận dương hư tổn, dương khí yếu, thuỷ thấp tràn lên làm cổ trướng ngày càng nặng. Thận âm hư tổn thì can âm cũng hư, hư hỏa bốc lên mà hao huyết động huyết.




CÁC THỂ BỆNH
·       Hiếp thống:
o   Can uất tỳ hư
o   Khí trệ huyết ứ
·       Cổ chướng:
o   Âm hư thấp nhiệt
o   Tỳ thận dương hư

CAN UẤT TỲ HƯ
·       Triệu chứng: ngực sườn đầy tức (không rõ vị trí), ăn kém buồn nôn, ợ hơi bụng chướng, sắc mặt sạm tối, đầu choáng mệt mỏi, đại tiện lỏng, rêu lưỡi mỏng trắng nhớt, mạch huyền tế.
·       Chẩn đoán: Lý hư thực thác tạp/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Hiếp thống
·       Pháp: sơ can kiện tỳ lý khí
·       Cổ phương: Tiêu giao thang
Sài hồ          12g              Bạch thược 09g
Phục linh     09g              Xuyên quy   09g
Bạch truật    06g              Chích thảo   06
·       Phân tích:
o   Sài hồ: sơ can giải uất, giảm đầy tức
o   Bạch thược, Đương quy: nhu can, dưỡng huyết, chỉ thống
o   Bạch linh, Bạch truật: kiện tỳ, trừ thấp cải thiện đại tiện
o   Cam thảo: ích khí, hòa hoãn
·       Gia giảm:
o   Đau tức mạng sườn: là do khí ngưng, gia: Thanh bì, Bạch giới tử.
o   Đại tiện nát: do tỳ mất vận hóa, bội Bạch truật
o   Buồn nôn, nôn: do vị khí mất hòa giáng, gia Sinh khương, Bán hạ
·       Thuốc nam:
Rau má       12g              Mướp đắng12g
Thanh bì      8                  Chỉ thực      8
Uất kim        8                  Hậu phác     8
Ý dĩ              12                Củ mài         12
Biển đậu      12                Đinh lăng     12.
Nước 3 bát, sắc còn 1 bát, uống lúc bụng đói, uống ấm.

KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ
·       Triệu chứng: Đau mạng sườn nhiều (cố định), sờ có khối tích, bụng chướng, ăn kém, ợ hơi, sắc mặt tối, môi tím, người gầy, lưỡi đỏ có ứ huyết, mạch huyền tế.
·       Chẩn đoán: Lý thực/Can, Đởm.
Nội nhân, Bất nội ngoại/Hiếp thống
·       Pháp: hành khí hoạt huyết
·       Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đào nhân    12g              Hồng hoa    08g
Tam lăng     08g              Nga truật     08g
Đương quy  12g              Xích thược  12g
Đan sâm      12g              Hương phụ 08g
Chỉ xác        08g
·       Phân tích:
o   Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm: hoạt huyết ở tạng phủ, chỉ thống
o   Tam lăng, Nga truật: phá huyết khứ ứ
o   Đương quy, Xích thược: dưỡng huyết,nhu can
o   Hương phụ, Chỉ xác: hành khí hóa trệ chỉ thống
·       Gia giảm:
o   Xuất huyết: gia Tam thất sao
·       Thuốc nam:
Kê huyết đằng       12g    Cỏ nhọ nồi   12g
Uất kim                  8        Tam lăng     8g
Nga truật               8        Chỉ xác        8
Sinh địa                 12      Mẫu lệ         16g

ÂM HƯ THẤP NHIỆT
·       Triệu chứng: Sắc mặt vàng tối, chảy máu cam, chảy máu chân răng, cổ trướng, phù chân, hâm hấp sốt, miệng họng khô, lợm giọng, tiểu tiện đỏ ít, đại tiện táo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.
·       Chẩn đoán: Lý hư thiên nhiệt/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Cổ chướng
·       Pháp: tư âm lợi thủy
·       Cổ phương: Lục vị gia vị
Thục địa      12g              Hoài sơn     12g
Sơn thù       08g              Đan bì         08g
Trạch tả       08g              Bạch linh     08g
Bạch truật    12g              Đương quy  08g
Địa cốt bì     12g              Bạch mao căn 20g                   
·       Thuốc nam:
Nhân trần 20g, thạch hộc 20g, sa sâm 12g, sinh địa 12g, xa tiền 12g, trạch tả 12g, bạch mao căn 12g, hậu phác 6g, trần bì 6g, bán hạ chế 6g, chi tử 8g,
Nước 3 bát sắc còn 1 bát, uống trong ngày một thang.

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ
·       Triệu chứng: Bụng chướng, chân phù, tiểu tiện ít, đại tiện lỏng, sợ lạnh, mệt mỏi, ăn kém, chất lưỡi nhạt bệu rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.
·       Chẩn đoán: Lý hư thiên hàn/Can, Đởm, Tỳ, Vị
Nội nhân, Bất nội ngoại/Cổ chướng
·       Pháp: ôn dương hành thủy
·       Cổ phương: Phụ tử lý trung thang gia vị
Phụ tử chế  12g              Quế chi        06g
Can khương 06g             Xuyên tiêu   06g
Phục linh     12g              Hoàng kỳ     12g
Trạch tả       12g              Đại phúc bì  12g
Hậu phác     06g
·       Thuốc nam:
 Phụ tử chế 12g, quế chi 6g, gừng khô 6g, phục linh 12g, hậu phác 6g, trạch tả 12g, đại phúc bì 12g, hoàng kỳ 12g, xuyên tiêu 6g.

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ
·       Triệu chứng: Cổ chướng nhiều, tăng nhanh, tiểu tiện ít, đại tiện không thông, mạch huyền sác.
·       Pháp chữa: Công hạ trục thuỷ
·       Phương thuốc: Thập táo thang
Nguyên hoa 04g              Đại kích   04g
Cam toại      04g             Đại táo     10 quả
Tán bột, ngày uống 2g với nước sắc đại táo.
o   Lá cây trạch lan 30g, rễ muồng trâu (sao rượu) 30g, lá tía tô 10g, hậu phác 5g, lá dâu 12g. Nước vừa đủ, sắc còn 1/2 uống ấm trong ngày.
o   Hương phụ chế 12g, vỏ quýt sao 12g, vỏ cau sao 6g, hậu phác 6g, cam thảo 3g, nước vừa đủ, sắc uống như trên.

Một số vị thuốc
·       Bạch truật
·       Bạch linh
·       Hoài sơn
·       Nhân trần
·       Chỉ xác
·       Diệp hạ châu
·       Rau má
·       Ngũ vị tử
·       Dứa dại