RL tiền mãn kinh, Sản hậu đại tiện bí kết., Bào trở, Rong huyết


RL tiền mãn kinh

Thận âm hư
Thân dương hư
Thận âm dương lưỡng hư
- trước và sau mãn kinh thì KN RL, kinh thường đến sớm, lượng ít hoặc nhiều hoặc băng lậu màu đỏ tươi
- Ù tai, chóng mặt bốc hỏa, ngũ tâm phiền nhiệt, eo gối đau, gân cẳng chân đau, bì phu khô ráp, tiểu ít, đại tiện táo
- Lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế sác
- Trước và sau mãn kinh KN RL, lượng nhiều sắc nhạt hoặc băng trung lậu hạ
- Tinh thần mệt mỏi, sắc mặt tối, eo lưng  đau lạnh, tiểu tiện nhiều trong, chân tay phù.
- Lưỡi nhạt hoặc bệu có hằn răng, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
- KN RL, lượng nhiều hoặc ít
- lúc nóng lúc lạnh, bốc hỏa, ra mồ hôi, chóng mặt ù tai, eo lưng đau lạnh
- lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm nhược
Tư dưỡng thận âm tiềm dương
Ôn thận trợ dương
Âm dương song bổ
Lục vị + mẫu lệ
             Thạch quyết minh
             Quy bản
Hữu quy hoàn
(sơn dược, sơn thù, kỷ tử, đỗ trọng, thỏ ty tử,phụ tử, nhục quế, đương quy, lộc giác giao)+ bổ cốt chỉ,
            ba kích
Nhị tiên thang ( tiên mao, dâm dương hoắc)+ thỏ ty tử
                      Hà thủ ô
                      Long cốt, mẫu lệ


Sản hậu đại tiện bí kết.
Huyết hư
Vị thực
- Sản hậu đại tiện khó đi hoặc nhiều ngày ko đại tiện
- Sắc mặt vàng úa, da ko nhuận, bụng ko chướng, ăn uống bt, chất lưỡi nhợt. Mạch hư huyền.
- Nếu thêm nội nhiệt: miệng khô lưỡi đỏ, ngực bụng đầy chướng, M tế sác
- Nếu thêm khí hư: mặt mũi xay xẩm, hoa mắt, đoản hơi, đoản khí, tinh thần mệt mỏi. M hư đại
- Đại tiện ko thong, bụng dưới cứng đau, đêm đỡ đau.
- Phát nóng, phiền táo, Chất lưỡi đỏ, rêu vàng.
Mạch trầm hữu lực
Do âm huyết khô kiệt sau sinh chưa hồi phục, ko thể tưới nhuần vị trường, huyết hư hỏa thịnh càng thiêu đốt tân dịch càng làm cho đại trường khô ráo gây bệnh=> dưỡng huyết nhuận tràng
Hậu sản ngoại tà xâm phạm vào lý, đồ ăn bị tích lại, nhiệt kết bên trong, ruột khô táo vị thực gây bí kết=> công phạt
BC: Lý Hư Nhiệt
BC: Lý Thực Nhiệt
Pháp: Dưỡng huyết nhuận trường
Thanh tả vị nhiệt
Tứ vật thang gia: bá tử nhân, Nhục dung, Kỷ tử
- Thêm nội nhiệt: Ma nhân hoàn
Ma nhân, đại hoàng 500g; chỉ thực, bạch thược, hậu phác, hạnh nhân 250g. Tán nhỏ luyện mật, hoàn = hạt ngô, ngày 20 viên với nước cơm.
- Thêm khí hư: Bát trân thang+ hạnh nhân
Đại thừa khí thang
Đại hoàng 12g
Hậu phác, mang tiêu, chỉ thực 8g
Bào trở
( Có thai đau bụng)

Bào cung hư hàn
Khí uất
Khí huyết lưỡng hư
- Bụng dưới đau lạnh như quạt, lưng lạnh, gai gai lạnh, xoa nắn thấy đỡ đau
- Toàn thân có lúc phát sốt, lưỡi chất nhợt, rêu trắng , mạch huyền
- Nếu có ngoại cảm phong hàn thì đau dầu dau mỏi toàn thân, nhạt miệng không muốn ăn, lưỡi bình thường, rêu trắng mỏng, mạch phù hoạt
- Có thai vài tháng tinh thần uất ức, bứt rứt khó chịu, dễ cáu gắt,ngực bụng cướng đau, đau nhiều ở mạng sườn
- Toàn thân ợ hơi sôi bụng, không muốn ăn, lưỡi bìn thường , rêu trắng nhợt, mạch huyền
- Nếu có nhiệt thì mặt ửng đỏ,đầu căng choáng váng,đắng miệng khô miệng, đại tiện khó, tiểu tiện ngắn vàng, lưỡi đỏ , rêu vàng mà khô, mạch huyền hoạt sác
- Có thai đau bụng, mặt vàng, có khi phù thũng tay chân
- Toàn thân mệt mỏi, đầu choáng mắt hoa, da khô, tim hồi hộp,đoản hơi đoản khí, miệng khô không muốn uống,lưỡi chất đỏ nhợt, rêu trắng mỏng hoặc lốm đốm, mạch vi tế
người vốn hư yếu , tử cung vốn yếu, phong hàn xâm nhập, khí huyết bị uất trệ lại mà gây đau bụng

Tức giận lo nghĩ quá độ, can tỳ khí uất không thông mà gây đau

-   Khí huyết đều hư: người thể chất vốn yếu, khí huyết không đủ , sự vận hành khí huyết không lưu lợi vì vậy huyết mạch ở tử cung bị ngừng trệ mà đau bụng

- Ôn dương tán hàn
- Nếu kiêm phong hàn thêm phát tán phong hàn
Điều khí thư can giải uất
Bổ khí dưỡng huyết
 - Phụ tử thang
Phụ tử 12g, phục linh 12g, bạch truật 16g, nhân sâm 03g, bạch thược12g
- Tô tử ẩm
Tô ngạnh3đc, cam thảo1/2đc, nhân sâm 1đc, sinh khương 4 lát, đương quy2đc, bạch thược2đc, thông bạch 3  tép
- Tiêu dao tán
Bạch linh, bạch truật, bạch thược đương quy,sài hồ đều 30g, cam thảo 15g
- Tiểu sài hồ thang
Sài hồ,hoàng cầm, nhân sâm, bán hạ, cam thảo, đại táo, sinh khương
- Bát trân thang



Rong huyết
Thực chứng
Hư chứng
Huyết nhiệt
Huyết ứ
Thấp nhiệt
Khí uất
Khí hư
Dương hư
Âm hư
Ở người vốn có tâm hỏa vượng, ăn nhiều thức ăn cay nóng làm nhiệt uất ở xung nhâm, huyết nhiệt vọng hành gây ra huyết ngoài CK kinh
Thường thấy sau đẻ hoặc đặt vòng tránh thai
Thường gặp trong các trường hợp viêm nhiễm

Lo nghĩ nhiều, dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến tỳ khí, tỳ hư ko thống nhiếp dc huyết dịch gây bệnh
Tổn thương dương khí của mệnh môn hỏa, bào cung bị hư hàn, ko điều hòa dc xung nhâm gây bệnh
Tân dịch và âm huyết hư tổn làm tổn thương làm tổn thương xung nhâm
-Ra huyết ngoài ck kinh, sắc đỏ sẫm
- Người nóng, khát nước, váng đầu, ngủ ko yên giấc
- Lưỡi đỏ, rêu vàng.Mạch hoạt sác
- Ra huyết nhiều hoặc dầm dề ko cầm, sắc tím đen có cục
- Đau bụng vùng hạ vị, cự án, khi ra huyết thì đỡ đau
- Mạch trầm sác
- Ra huyết nhiều, sắc đỏ tía, dính nhớt
- Thấp nhiều: sắc mặt vàng, miệng dính nhớt, tiêu chảy, rêu trắng nhớt, mạch nhu hoạt
- Nhiệt nhiều: mình nóng, tự hãn, tâm phiền, tiểu vàng, táo. Chất lưỡi đỏ, rêu khô nhớt. mạch trầm sác
- Đột nhiên ra huyết nhiều ko dứt, có huyết cục
- Đau bụng dưới lan ra mạn sườn, hay giận dữ thở dài, tinh thần uất ức
- Rêu trắng dày, mạch huyền
- Ra huyết nhiều hoặc ít 1 ko ngừng, sắc đỏ nhạt
- Người mệt mỏi, đoản hơi, ngại nói, đại tiện lỏng, sợ lạnh, tự hãn
- Lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch hư tế
- Băng huyết và rong huyết lâu ngày
- Sắc mặt nhợt hoặc xám, bụng dưới lạnh đau thích chườm nóng, đau eo lưng, sợ lạnh
- Rêu trắng, mạch trầm trì
- Rong huyết, băng huyết sẫm màu
- Váng đầu, ù tai, họng khô, miệng táo tâm phiền, mỏi lưng gối, lòng bàn tay nóng, ngủ ko yên
- Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hư tế sác
Thanh nhiệt, lương huyết chỉ huyết
Thông ứ chỉ huyết
Thanh nhiệt táo thấp
Điều khí giải uất              
Bổ khí liễm huyết
Ôn bổ thận dương
Bổ huyết liễm âm
Thanh nhiệt cố kinh thang
Quy bản24; mẫu lệ20;hoàng cầm, tong lư, sơn chi, địa du, ngẫu tiết 12, a giao8; cam thảo4
Thất tiếu tán
Bồ hoàng
Ngũ linh chi
Lượng bằng nhau tán uống mỗi lần 8g
Hoàng liên giải độc thang
Khai uất tứ vật thang
Tứ vật+sâm truật kỳ+ hương phụ, địa du, bồ hoàng
-Cử nguyên tiễn gv
Sâm ma kỳ truật thảo+ Ô tặc cốt, mẫu lệ, huyết dư
- Bổ trung ích khí + nt


Giao ngải thang gv
Tứ vật + giao- ngải
           Phụ tử chế
         Thán khương
     Cao sừng hươu
Lục vị gia ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ