Tử huyền
Can khí
uất
|
Phế vị
tích nhiệt
|
Can thận
âm hư
|
Khí huyết
đều hư
|
||
Nhiệt
|
Hàn
|
Đàmtrệ
|
Có thai, ngực bụng đầy trướng, khó thở,
bứt rứt, ho ra đờm vàng dính, khát, miệng hôi, tiểu ít, nước tiểu đỏ, táo
bón, lưỡi đỏ, rêu vàng. M hoạt sác.
|
Có thai TK giữa & cuối bị váng đầu,
hoa mắt, nhìn thấy mọi vật như dính nhòe, phiền nhiệt, gò má đỏ, môi hồng, miệng
khô, họng khô, long bàn tay chân nóng, tự nhiên hôn mê 1 lúc sau tỉnh lại. Lưỡi
đỏ, rêu ít. M huyền tế sác
|
Có thai TK giữa & cuối bị váng đầu,
hoa mắt, hồi hộp, hay quên, ít ngủ hay mơ, tinh thần mệt mỏi, hơi thở ngắn,
ngại nói, sắc mặt trắng xanh hoặc vàng úa, lưỡi nhạt. M tế nhược
|
Có thai, ngực đầy tức, bụng căng tức
khó chịu, ăn vào thấy nặng hơn, thở k thôg, có khi hông sườn đau, tr ng nóng,
miệng khô, tâm phiền ngủ ít, gò má đỏ, có khi nóng bừng lên, lưỡi hồng, rêu mỏng.M
huyền hoạt mà sác
|
Có thai, bụng đầy, sắc mặt xanh úa, sợ
lạnh, buồn bực uất ức, tay chân mỏi mệt, váng đầu, sợ sệt, thở k thôg, lưỡi
nhạt ít rêu
|
Có thai TK giữa & cuối bị váng đầu,
hoa mắt,ngực đầy tâm phiền, hông đầy tức, muốn nôn, nôn ra đờm nhớt, mặt
sưng, chân tay phù, năm xuống khó thở, đứng ngồi ko yên, lưỡi trắng bệu.M huyền
hoạt mà hoãn
|
|||
Bt hay bị giận dữ, uất ức ko giải dc,
can mất chức năng điều đạt sơ tiết hoặc can uất, tỳ hư yếu, mất CN kiện vận
làm cho khí bị uất, đàm bị trệ. Thai lớn lên làm cho khí cơ ko thăng giáng
dc, đàm thấp ngăn trở bên trog thanh + ko thăng lên dc
|
Cơ thể vốn có dương thịnh, phế vị
tích nhiệt, khi có thai, thai khí ko điều hòa, uất nhiệt bốc lên tâm ngực khiến
cho ngực bụng đầy chướng
|
Cơ thể vốn suy yếu, sau khi có thai,
huyết tụ lại để nuôi dưỡng thai, âm huyết bị bất túc, âm ko tiềm dc dương,
can + bốc lên thanh khiếu bên trên
|
Cơ thể vốn bị khí huyết suy yếu, khi
có thai khí huyết hư thêm. Khí hư thì thanh khí ko thăng lên dc, huyết hư thì
tủy huyết ko dc nuôi dưỡng
|
||
Lý khí, thanh nhiệt, giải uất
|
Bình can, lý khí, tán hàn
|
Lý khí, hóa đàm, tức phong
|
Thanh phế vị nhiệt, giáng nghịch hóa
đờm
|
Tư âm tiềm dương
|
Ích khí, dưỡng huyết
|
Chỉ xác thang
(chỉ xác+ hoàng cầm)
|
Tử tô ẩm
|
Bán hạ bạch truật thiên ma thang
|
Cầm truật thang
HC+BT+Qua lâu
Tang bạch bì
Chi tử
Chỉ xác
|
Lục vị kỷ cúc+ quy bản, mẫu lệ, thạch
quyết minh.
- Sốt: tri mẫu, hoàng bá
- miệng đắng tâm phiền: trúc nhự,
hoàng cầm
-Chóng mặt, hôn mê: câu đằng, thiên
ma
|
Bát trân thang
- Váng đầu, hoa mắt: cúc hoa, mạn
kinh tử, kỷ tử
- Hồi hộp, hay quên, ít ngủ: viến
trí, toan táo nhân, long nhãn
|
Rong kinh
Khí hư
|
Huyết nhiệt
|
Huyết ứ
|
Can thận âm hư
|
Đàm thấp
|
- Kinh ra lượng nhiều, kéo
dài, loãng.
- Người mệt mỏi, đuối sức
ngại nói, ăn uống kém, đoản khí
- Rêu trắng nhạt, lưỡi bệu.
Mạch trầm nhược
|
- Kinh ra nhiều, kéo dài sẫm
màu có cục, đau vùng hạ vị và thắt lưng.
- Người buồn bực, miệng
khát, mặt đỏ, lưỡi khô, môi khô
- mạch huyền hay hoạt sác
|
Có thể sau đặt vòng do
viêm nhiễm, ứ huyết, sang chấn, quá sản niêm mạc tử cung gây xung huyết
|
- Rong kinh
- Mệt mỏi, váng đầu ù tai,
đau lưng mỏi gối, long bàn tay bàn chân nóng, họng khô, đạo hãn
- Lưỡi đỏ, ko rêu. Mạch tế
sác
|
- Da xanh, mệt mỏi, ăn
kém, hay buồn nôn, đại tiện lỏng
- chất lưỡi bệu nhớt, rêu
trắng dầy. Mạch hoạt
|
Bổ khí điều kinh
|
Thanh nhiệt lương huyết
|
Hoạt huyết hành khí hoặc
khứ ứ chỉ huyết
|
Bổ thận âm, bổ can huyết
điều kinh
|
Kiện tỳ trừ đàm
|
Bổ trung ích khí thang
|
Thanh nhiệt cố kinh thang
|
Tứ vật- thất tiếu tán
|
ĐPLP
|
ĐPLP
|
Bệnh lý sảy thai
Khí huyết hư
|
Tỳ hư
|
Thân hư
|
Can khí uất
|
Âm hư huyết nhiệt
|
Sang thương
|
Phụ
nữ có thai vốn thể chất yếu hoặc bị bệnh khác làm khí huyết hư mạch xung nhâm
yếu ko điều hòa, ko nuôi dưỡng dc thai
|
Tỳ
hư ko vận hóa dc thủy cốc, ko sinh dc huyết làm xung nhâm hao tổn ko nuôi dưỡng
dc thai
|
Tiên
thiên bất túc, thận khí hư kém hoặc phòng dục quá độ, tình dục bừa bãi làm
hao tổn thận khí ko đủ sức nuôi thai
|
Thất
tình uất kết, khí ko lưu thong, thai bị ngăn trở ko yên
|
Phụ
nữ có thai vốn âm hư hỏa thịnh hoặc do ăn uống cay nóng, hao huyết nhiệt độc ẩn
nấp ở xung nhâm bức huyết vong hành mà thai ko dc nuôi dưỡng
|
Do
chấn thương làm tổn thương làm tổn thương thai khí
|
-
có thai ra huyết từng giọt
-
Mỏi lưng, bụng chướng đau hoặc ko đau, sắc mặt xanh, da khô, đầu nặng chóng
váng, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sợ lạnh, miệng nhạt ko muốn ăn
-
Nặng thai động ko yên, ra huyết nhiều muốn sa xuống, tiểu tiện luôn, lưỡi nhợt,
rêu trắng mỏng, mạch trầm hoạt vô lực
|
-
Thai sa xuống
-
Lưng mỏi, đau bụng ra huyết, sắc mặt vàng nhợt, tinh thần mệt mỏi, yếu sức, tức
ngực, tay chân mát lạnh, miệng nhạt ko muốn ăn
-
Mạch hư hoạt
|
-
Thai động ko yên hoặc ra huyết chướng bụng
-
Ù tai, tiểu tiện luôn
-
Mạch xích vi nhược
|
-
Có thai, ko đau bụng, ko ra huyêt
-
Tinh thần uất ức, sườn chướng đau, ko ợ hơi ợ chua, ăn kém, miệng đắng
|
-
Bụng đau, thai động kèm theo ra máu nhỏ giọt
-
Mình gầy khô, phiền nhiệt, miệng ráo, 2 gò má đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng
-
Mạch tế sác hoạt
|
-
Sau ngã bụng đau lưng mỏi, có thể ra máu
|
Bổ
dưỡng khí huyết, an thai cầm máu
|
Ích
khí kiện tỳ, an thai cầm máu
|
Bổ
thận an thai cầm máu
|
Bính
can, thư uất, lý khí an thai
|
Tư
âm thanh nhiệt an thai
|
Điều
nguyên khí, dưỡng huyết an thai
|
Nhâm
sâm hoàng kỳ thang + Tục đoạn, đỗ trọng, sa nhân, hoài sơn
|
Hương
sa lục quân gv
Tiểu
đêm gia khiếm thực, phá cố chỉ
|
Thánh
dũ thang
|
Tử
tô ẩm
|
Bảo
âm tiễn
|
Thánh
dũ thang
-
ra máu: tiểu phẩm trữ ma căn
|