Vô sinh 1, Vô sinh 2, Âm đỉnh


 
 
Vô sinh 1
Bào cung lạnh
Tỳ vị hư hàn
Mạch đới căng
Can khí uất
Đàm thấp
đường mạch của bào cung là để tiếp nhận tinh, tinh ấm thì sinh, tinh lạnh thì sát, tinh ấm mà bào cung lạnh thì cũng ko sinh. Bào cung trong khoảng giữa tâm và thận, bào cung lạnh là 2 chân hỏa tâm và thận suy kém do đó phải bổ 2 chân hỏa tâm và thận
Tỳ vị hư hàn ko ôn ấm đc bào cung, thức ăn ko đc vận hóa do thận dương hư ko vận hóa đc tỳ dương , tỳ vị yếu mạch đới vô lực, khi tinh vào bào cung ko thụ thai đc. Sau khi sinh hoạt tinh trùng ra ngoài hết do bào cung ko giữ đc tinh
mạch hòa hoãn mới có thai. Do khí vùng eo lưng ko thuận lợi, khí của tỳ vị hư, lưng rốn ko hoạt lợi( mạch đới vòng quanh lưng và rốn). mạch đới bị gò kéo, bào cung co lại thu hẹp làm tinh vào bào cung khó

Can khí uất( can và thận đều có tướng hỏa, đều liên quan đến tâm quân hỏa): Giận dữ hại can, can khí ko thư thái làm tâm hỏa và thận thủy ko giao nhau, xuống khắc tỳ thổ làm mạch nhâm đới bế tắc, bào cung càng bế tắc( can hỏa đọng, can ko sơ tiết, thân ko bế tàng
người béo bệu, tử cung co vào che lấp ko lấy đc dương tinh, hoặc nếu giao hợp tinh vào đc nhưng thấp từ bàng quang đưa vào cũng ko thể có thai
-Bụng dưới lạnh, thỉnh thoảng đau âm ỉ,thống kinh, kinh thường ra muộn, sắc nhợt, lượng ít, rêu trắng mỏng, mạch trầm trì

Ăn ít ko tiêu, đầy bụng buồn nôn,lợm giọng. kinh ít loãng sau kỳ, thống kinh, sắc mặt trắng ,rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm trì
Bụng dưới đau rút như gò, trong người bực bội ko khoan khoái, ăn ngủ kếm hay hoa mắt chóng mặt váng đầu, kinh lượng ít sắc nhợt, rêu trắng, lưỡi nhợt, mạch khẩn
Tinh thần uất ức, ko vui,ko thích nói cười, ngực sườn đầy tức, bụng chướng, hay mê, kinh nguyệt ko đều. chất lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng mỏng. mạch huyền sác

Hình thể béo mập, sắc mặt trắng bệch, khí hư, bạch đới trắng loãng nhiều, kinh sắc nhợt , lưỡi nhợt ,rêu nhớt, mạch hoạt

Ôn hàn, bổ hư
Ôn bổ tỳ vị, bổ thận dương

Kiện tỳ bổ khí huyết

thư can giải uất, điều khí kiện tỳ

tiết thủy , hóa đàm, kiện tỳ
Ôn bào ẩm
`ba kich; bạch truật40, phụ tư; đỗ trọng; thỏ ty tử; nhâm sâm; hoài sơn; ngải diệp; hương phụ; khiếm thực 12, phá cố chỉ; nhục quế 8, ngô thù; tiểu hồi 6
 Sắc uống ngày 1 thnag uống trong 3 tháng. Uống sau khi sạch kinh, ko uống trong khi hành kinh

Ôn thổ dục lâm thang
Ba kích; phúc bồn tử 40, hoài sơn; bạch truật 20, nhân sâm 12, thần khúc 8
- Đại tiện lỏng gia: phá cố chỉ, ích trí nhân 12

Khoan đới thang
Nhân sâm; bạch thược; ba kích; nhục dung; mach môn; liên nhục; đỗ trọng 12, bạch truật 40, thục địa 20, ngũ vị 2.5, đương quy 8

Khai uất chủng ngọc thang
Bạch linh; bach truật; đan bì; hương phụ 12, bạch thược 40, đương quy 20, thiên hoa phấn 08
 Sắc uống ngày 1 thang trong 1 tháng : tỳ khí mạnh tâm thận giao nhau, mạch nhâm thông thì bào cung mở

Người béo mệt dùng: Bổ trung ích khí thang gia bán hạ8. Bạch linh20
Người béo ko mệt dùng: Nhị trần thang



Vô sinh 2

Tướng hỏa vượng
Thận thủy suy
Mạch nhâm đốc bị bệnh
. Bàng quang ko khí hóa đc
Khí huyết hư
người gầy, huyết hư, thủy khô, khi giao hợp mệt mỏi( huyết hư). Huyết tàng ở can, tinh chứa ở thận, khi giao hợp tinh và huyết đều tiết ra. Khi thận tinh và huyết hư giao hợp khó, tinh và huyết khó bài tiết nên khó có thai

bào cung trên liên lạc với tâm bào, tâm bào thông với tâm, tâm là dương thuộc hỏa. fuwowis liên hệ với mệnh môn, mệnh môn thông với thận. thận là âm thuộc thủy. bào cung liên hệ với tâm hỏa và thận thủy, thận thủy hư nên xương tủy nóng chỉ còn sức nóng của tâm hỏa ko tư dưỡng đc bào cung nên ko có thai

mạch nhâm hư thì mạch đới tụt xuống phía trước còn mạch đốc hư thì mạch đốc tụt xuống phía sau. Mach nhâm đốc hư sinh chứng sán hà
khí thủy thấp ở bàng quang ko đc phân hóa, BQ ko phân hóa đc phải nhờ thận khí. Nếu thận khí ko khí hóa đc BQ, thủy thấp ko phân hóa đc mà thấm vào bào cung mà gây ra ko có thai

Nữ lấy huyết làm chủ, huyết đi theo khí, nếu tỳ khí hư ko sinh ra huyết dẫn đến huyết hư ảnh hưởng đến can huyết và thận khí
Sắc mặt vàng úa, tinh thần mệt mỏi, người gầy, mắt mờ, kinh nguyệt ít sắc nhợt có lúc ra muộn, lưỡi nhợt ,rêu vàng mỏng

- Môi hồng, mặt đỏ, trước hành kinh thường nhức đầu, chóng mặt họng khô miệng đắng,chất lưỡi đỏ,mạch sác, kinh sắc đỏ sẫm

Đau lưng, đau bụng, kinh ra thất thường, hoặc kéo dài hoặc băng kinh, bụng chướng, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm

Ăn kém, bụng đầy,chân phù thũng, đái ít, kinh ko đều,sắc nhợt, rêu lưỡi trắng dầy nhớt, mạch trầm
Mệt mỏi, chóng mặt hoa mắt, váng đầu, gầy yếu, kinh ít sắc nhợt, lưỡi nhợt rêu trắng mỏng, mạch trầm trì
Tư thận thủy, bình can mộc
Tư âm thanh nhiệt
Khử sán hà, bổ nhâm đốc

Tư thận trừ thấp
Bổ khí huyết
Dưỡng tinh chủng ngọc thang
Bach thược; xuyên quy; sơn thù 20, thục địa 40
Gia xuyen khung, hương phụ, kỷ tử, kê huyết đằng, hoài sơn 12
Uống trong 3 tháng hạn chế sinh hoạt tình dục để tinh thần sảng khoái mới có con đc

Thanh cốt tư thận thang
Địa cốt bi 40, đan bì; mach môn; sa sâm 20, ngũ vị; bạch truật 12, thạch hộc 8

Thăng đới thang
Bạch truật 40, bán hạ chế 5, thần khúc; quế nhục 8,phục linh; mẫu lệ; miết giáp;nhân sâm;uất kim; nga truật 12, sa sâm; ý dĩ; xích đồng; ngấy hương 20 

Hòa thủy chủng  tử thang
Ba kích; bạch truật 40, thỏ ty tử; khiếm thực; phục linh 20, nhân sâm 12, sa tiền tử; nhục quế 8

Bát trân thang gia tục đoạn, đỗ trọng, thỏ ty tử, phá cố chỉ 12




Âm đỉnh( sa sinh dục)

Khí hư
Thận khí hư
- Tử cung sa xuống hoặc thò ra ngoài âm đạo, có thể sa các thành âm đạo, lao động hoặc gắng sức thì nặng thêm, đới hạ nhiều loãng và trắng
- Bụng dưới cảm giác sa xuống căng tức, toàn thân mệt mỏi, ăn uống kém, đi ngoài phân nát, sắc mặt vàng, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch hoãn nhược
- Tử cung sa, bệnh lâu ngày ko khỏi, đới hạ nhiều loãng trong
- Ù tai, hoa mắt, eo lưng mỏi đau , lạnh, lưỡi nhạt, mạch trầm nhược
Khí hư: bẩm tố trung khí hư nhược sau khi chửa đẻ thì càng hư suy, kinh kỳ hậu sản lao động nặng làm tổn thương trung khí hoặc sống ở nơi ẩm thấp lạnh kéo dài, hàn thấp xâm nhập gây tổn thương bào cung và xung nhâm. Khí hư ko có khả năng thăng đề và cố nhiếp gây sa tử cung

Thận khí hư: Do tiên thiên bất túc, sinh đẻ nhiều hoặc do người già thận khí suy kiệt làm thương tổn tinh khí dẫn đến sa tử cung

Bổ trung ích khí, thăng đề cử hãm
Bổ thận cố thoát, ích khí thăng đề
Bổ trung ích khí gia giảm
Nhân sâm,hoàng kỳ, đương quy, bạch truật,thăng ma, sài hồ, trần bì, cam thảo ,kim anh tử, đỗ trọng, tục đoạn
Đại bổ nguyên tiễn gia vị
Thục địa, đương quy, sơn thù du, kỷ tử,đỗ trọng, nhân sâm, sơn dược, cam thảo, hoàng kỳ
Thuốc dùng ngoài
Ma hoàng; tiểu hồi hương 6, thấu cốt thảo; ngũ bội tử 9, chỉ xác 12
Sắc lấy nước ngâm rửa lúc còn nóng
-Nếu nặng gia tang ký sinh , thăng ma, kim anh tử
- Nếu có nhiều khí hư gia: tang phiêu tiêu, kim ngân hoa, liên kiều
- Nếu ngứa gia sa sàng tử, chỉ xác, ngô thù
Thuốc dùng ngoài
Ma hoàng; tiểu hồi hương 6, thấu cốt thảo; ngũ bội tử 9, chỉ xác 12
Sắc lấy nước ngâm rửa lúc còn nóng
-Nếu nặng gia tang ký sinh , thăng ma, kim anh tử
- Nếu có nhiều khí hư gia: tang phiêu tiêu, kim ngân hoa, liên kiều
- Nếu ngứa gia sa sàng tử, chỉ xác, ngô thù