ĐIỀU TRỊ RLCH LIPID
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: Đại học Y6
Thời lượng: 1,5 tiết - Đối tượng: Đại học Y6
Ths.Bs. Nguyễn Tiến Chung
- Bộ môn Nội
MỤC TIÊU:
· Nhắc lại được cơ chế
bệnh sinh
· Lựa chọn được các
nhóm thuốc YHHĐ
· Lập được pháp và
phương điều trị theo YHCT.
Vài nét về bệnh
· RLCH lipid là bệnh mạn
tính được đặc trưng bởi sự thay đổi các chỉ số lipoprotein trong máu.
· Rối loạn lipid máu là
là tình trạng thay đổi và/hoặc tăng nồng độ các thành phần lipoprotein (lipid)
trong huyết thanh.
· Là tiền đề xuất hiện
nhiều bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh lý tim mạch.
CƠ CHẾ BỆNH SINH RLCH LIPID
·
LIPID
MÁU
o
Là
những thành phần lipid có trong huyết tương, bao gồm: cholesterol, triglycerid,
phospholipid và các acid béo tự do.
o
Chia
2 loại: cholesterol, triglycerid.
o
Nguồn
gốc: Cholesterol: nội sinh và ngoại sinh
Triglycerid (TG): 90% là ngoại sinh.
·
LIPOPROTEIN
MÁU
o
Có
cấu trúc gồm một phân tử lipid kết hợp với một phân tử protein đặc hiệu với loại
lipid đó.
o
Là
các phân tử có trọng lượng phân tử cao, tan trong nước.
PHÂN LOẠI
·
Theo
ý nghĩa bệnh học:
o
Tăng
TC (LDL-c)
o
Giảm
HDL-c
o
Tăng
TG
o
Hỗn
hợp
·
Mức
độ rối loạn
|
Chỉ số
|
mg/dl
|
mmol/l
|
Đánh giá
|
|
LDL-C
|
< 100
|
< 2,6
|
Tối ưu
|
|
100-129
|
2,6-3,35
|
Bình thường
|
|
|
130-159
|
3,35-4,1
|
Cao giới hạn
|
|
|
160-189
|
4,1-4,15
|
Cao
|
|
|
≥ 190
|
> 4,15
|
Rất cao
|
|
|
TC
|
< 200
|
< 5,2
|
Bình thường
|
|
200-239
|
5,2 - 6,24
|
Cao giới hạn
|
|
|
≥ 240
|
> 6,24
|
Cao
|
|
|
HDL-C
|
< 40
|
< 0,9
|
Thấp
|
|
≥ 60
|
> 1,35
|
Cao
|
|
|
TG
|
< 150
|
< 1,7
|
Bình thường
|
|
150-199
|
1,7 - 2,3
|
Cao giới hạn
|
|
|
200-499
|
2,3 - 5,5
|
Cao
|
|
|
≥ 500
|
> 5,5
|
Rất cao
|
NGUYÊN NHÂN
·
Tiên
phát:
o
Đột
biến đơn hoặc đa gen, làm tăng sản xuất hoặc giảm thanh thải TG và LDL-C, hoặc
giảm sản xuất hoặc tăng giáng hóa HDL-C.
o
Gặp
ở người trẻ
·
Thứ
phát: sự phối hợp của nhiều yếu tố:
o
Lối
sống tĩnh tại.
o
Chế
độ ăn quá nhiều acid béo no, cholesterol.
o
Thừa
cân, béo phì
o
Sự
lão hóa của cơ theo độ tuổi
o
Rối
loạn chuyển hóa carbonhydrat.
o
Nguyên
nhân khác: rượu, xơ gan mật.
o
Dùng
kéo dài: thiazid, corticoid, estrogen…
·
Liên
quan
o
Thừa
cân, béo phì:
Đặc biệt
là những người béo bụng có tỉ lệ rối loạn lipid máu rất cao: tăng TG, tăng LDL,
giảm HDL. Người có BMI > 25 có nguy cơ gấp 2 lần BMI = 22.
o
Tăng
huyết áp: 79% có RLCHL
o
Đái
tháo đường:
+ Người mắc bệnh ĐTĐ có
tỉ lệ RLCHL cao gấp 2-3 lần người bình thường
+ Có RLCHL ở mức tương ứng
với RLDNG
LÂM SÀNG
· Rất nghèo nàn.
· Hiếm khi tìm được triệu
chứng đặc thù cho RLCHL.
· Bệnh nhân thường phát
hiện qua các đợt khám bệnh định kỳ hoặc qua các biến chứng.
·
LÂM
SÀNG
· U vàng ngoài da.
· U vàng phát ban xuất
hiện khi có tăng CM kéo dài
· Viêm tụy cấp tái phát
nhiều lần khi tăng TG kéo dài ( ≥ 11,3 mmol/l hay 1000mg/dl).
· Các động tĩnh mạch
võng mạc có màu kem trắng khi TG tăng ≥ 2000mg/dl.
· Đau bụng mạn tính do
gan nhiễm mỡ và tình trạng kéo căng bao gan.
CẬN LÂM SÀNG
Cận lâm
sàng là triệu chứng được quan tâm hàng đầu và là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định
các trường hợp có RLCHL.
·
Tăng
TG, LDL-C, TC huyết thanh.
·
Giảm
HDL-C.
·
Xơ
vữa động mạch trên siêu âm doppler mạch.
·
Huyết
tương có màu đục sữa khi TG tăng cao…
·
CHẨN
ĐOÁN
·
TC
> 5,2 mmol/l, hoặc/và:
·
TG > 1,7 mmol/l,
·
HDL-C < 0,9 mmol/l,
·
LDL-C
> 3,4 mmol/l,
·
TC/HDL
> 5,
·
LDL/HDL
> 4,
·
Cholesterol
không HDL > 3,4 mmol/l.
BIẾN CHỨNG
·
Hủy
hoại tế bào nội mạc mạch máu
·
Rối
loạn đông máu
·
Xơ
vữa động mạch
·
Bệnh
lý tim mạch
YHHĐ ĐIỀU TRỊ RLCH LIPID
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
·
Đưa
các chỉ số lipid máu về gần nhất với giá trị bình thường cả về trị số tuyệt đối
và sự cân đối về tỉ lệ các thành phần.
·
Kiểm
soát được cân nặng (nếu có thừa cân) nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự xuất hiện
các biến chứng.
Điều chỉnh các rối loạn lipid máu sẽ làm giảm
đáng kể tỉ lệ tử vong và tàn phế liên quan đến bệnh mạch vành.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
ü Chế độ sinh hoạt
(thay đổi lối sống).
ü Chế độ thuốc
·
Thay đổi lối sống
o
Điều
chỉnh chế độ ăn: ăn ít chất béo, còn gọi là “chế độ ăn thoái triển” có thể cải
thiện các chỉ số TC và LDL-C.
o
Hoạt
động thể lực và giảm cân: duy trì mức BMI < 22, và hoạt động thể lực đều đặn
có khả năng làm giảm TG, tăng HDL-C; ít ảnh hưởng tới LDL-C.
o
Giảm
uống rượu:
Rượu làm
tăng tình trạng rối loạn lipid máu, làm tăng TG và HDL-C, ít ảnh hưởng tới
LDL-C.
Chế
độ ăn và luyện tập thường giảm < 10% LDL-C.
·
THUỐC ĐIỀU TRỊ RLCHL
o
Chất ức chế thụ thể reductase (nhóm Statin) :
Simvastatin,
Atorvastatin,
Rosuvastatin.
+ Tác dụng ngăn cản sự
tổng hợp cholesterol tại gan do ức chế enzym HMG-CoA reductase.
+ Làm giảm LDL-C từ
20-60%, giảm 7-30% TG, tăng HDL-C 5-10%, ở liều cao thuốc làm giảm cả VLDL-C.
+ Liều bắt đầu với 1
viên/24h, uống sau bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ.
+ Hạn chế: độc với gan
(1% tăng men gan), đau đầu, buồn nôn.
o
Dẫn xuất của acid fibric (nhóm Fibrat): Gemfibrozil,
Fenofibrat.
+ Tác dụng: tăng thủy
phân lipid và giảm tổng hợp cholesterol ở gan.
+ Làm giảm TG (30-52%)
và tăng HDL-C (7-23%) giảm LDL-C (5-15%).
+ Liều dùng 600mg
gemfibrozil/24 giờ, chia 2 lần uống; với fenofibrat: 1 viên/ ngày.
+ Hạn chế: bệnh lý về
cơ vân, tăng quá trình hình thành sỏi mật, tăng suy thận, tăng men gan, buồn
nôn.
o
Nhựa gắn acid mật: Questran (cholestyramin và
colestipol).
+ Tác dụng: gắn với các
acid mật ở ruột tạo ra một phức hợp không tan, thải theo phân do đó làm giảm
tái hấp thu cholesterol tại ruột non.
+ Làm giảm 28% LDL-C,
tăng nhẹ HDL-C và có thể làm tăng TG, an toàn với gan thận.
+ Tác dụng phụ: táo
bón, đầy chướng bụng.
+ Liều dùng: gói 4gam,
ngày uống 2-3 gói trước các bữa ăn.
o
Nicotinic acid (nhóm Niacin):
+ Tác dụng: giảm tổng hợp
VLDL-C tại gan, tăng tổng hợp HDL-C, ức chế phân giải mỡ ở các mô.
+ Làm giảm LDL-C,
VLDL-C, TG; làm tăng HDL.
+ Hạn chế: dị ứng, rối
loạn chức năng gan, tăng acid uric máu và tăng nồng độ glucose máu.
o
Thuốc ức chế hấp thu cholesterol (nhóm Ezetimib):
+ Tác dụng: ngăn cản hấp
thu cholesterol chọn lọc tại riềm bàn chải của ruột non.
+ Làm giảm cholesterol
có nguồn gốc ngoại sinh: giảm TC 18%, giảm nhẹ TG và tăng nhẹ HDL-C.
+ Ezetimib ít ảnh hưởng
chức năng gan thận, phối hợp rất tốt với nhóm statin.
+ Liều dùng: 10mg/24 giờ.
YHCT ĐIỀU TRỊ RLCH LIPID
LIỆN HỆ RLCHL VÀ ĐÀM THẤP
|
Đặc điểm
|
RLCHL
|
Đàm thấp
|
|
Nguyên nhân
|
Yếu tố gen
|
Bẩm tố tiên thiên
|
|
Chế độ ăn
|
Ẩm thực
|
|
|
Ít vận động
|
Ngũ tổn
|
|
|
Tuổi cao
|
Thiên quý suy
|
|
|
Biểu hiện
|
Thừa cân, tăng huyết
áp, bệnh lý tim mạch
|
Thể trạng đàm thấp,
huyễn vựng, tâm quý
|
|
Hướng điều trị
|
Chế độ ăn, luyện tập,
thuốc hỗ trợ chuyển hóa
|
Chế độ ăn, sinh hoạt,
thuốc trừ đàm, kiện vận
|
BỆNH DANH
·
RLCHL
được xếp vào nhóm các bệnh do yếu tố “đàm ẩm” gây nên.
·
Đàm
là chất đặc, ẩm là chất trong loãng, đây là một trong các nguyên nhân gây bệnh
khá thường gặp, theo phân loại của y học cổ truyền, đàm ẩm thuộc nhóm bất nội
ngoại nhân.
BỆNH NGUYÊN, BỆNH CƠ
·
Hải
Thượng Lãn Ông: “Đàm là biến chất của tân dịch”. “ Đàm sinh hóa ra là do tỳ,
căn bản của đàm là do thận”.
·
Hoàng
Bảo Châu: “Đàm là một loại bệnh mà nguyên nhân gây bệnh chính là thủy đọng lưu
lại ở một vị trí trong cơ thể, không vận hóa theo quy luật bình thường. Nội
kinh gọi là tích ẩm. Kim quỹ gọi là đàm ẩm”
·
Theo
Trần Thúy: “Đàm ẩm là một sản vật bệnh lý Đàm ẩm sau khi sinh sẽ gây ra những bệnh
mới, đặc biệt phạm vi gây bệnh của đàm ẩm rất rộng rãi, không phải chỉ có ho khạc
ra đờm”
F Tóm lại, đàm ẩm là sản
phẩm bệnh lý, nguồn gốc sinh đàm ẩm là tân dịch. Khi công năng của các tạng phủ
trong cơ thể bị rối loạn, tân dịch không phân bố, không vận hành được sẽ ngưng
tụ tạo thành thấp, thấp hóa thành đàm ẩm.
·
Do
ngũ tổn: thói quen sinh hoạt ít vận động, nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ
nhục.
·
Do
ẩm thực: do ăn uống quá nhiều đồ cao lương
·
Do
thất tình: lo nghĩ nhiều hại tỳ, giận dữ quá khiến can khí uất khắc tỳ thổ
·
Do
tiên thiên bất túc: bẩm tố tiên thiên thận dương hư, không ôn dưỡng được tỳ
dương, tỳ hư không thể vận hóa thấp.
PHÂN LOẠI
·
Phong
đàm: hoa mắt chóng mặt, đột nhiên quỵ ngã, khò khè, miệng mắt méo lệch, lưỡi cứng
khó nói.
·
Nhiệt
đàm: người phiền, táo bón, đau đầu, đau họng.
·
Hàn
đàm: đau nhức dữ dội, tay chân khó cử động, ho đờm loãng.
·
Thấp
đàm: thể trạng béo, cảm giác nặng nề, mệt mỏi.
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
·
Các
chứng bệnh gây nên bởi đàm ẩm thường có đặc điểm là “bản hư tiêu thực” nên khi
điều trị phải chú ý cả tiêu và bản.
·
Theo
Hải Thượng Lãn Ông: “trị đàm tiên trị khí, khí thuận đàm tự tiêu”
·
Tùy
theo mức độ bệnh mà y học cổ truyền chia thành 3 phương pháp điều trị đàm, đó
là: hóa đàm, tiêu đàm, điều đàm.
·
THẤP ĐÀM (hàn)
o
Triệu
chứng: hình thể béo bệu, đầu nặng chướng căng, bụng ngực bĩ tức, chi
thể nặng nề, ma mộc tê mỏi, rêu lưỡi nhuận nhờn, mạch huyền hoạt
mà nhược.
o
Chẩn
đoán: Lý hư trung hiệp thực, thiên hàn/Nội nhân/Tỳ.
o
Biện
chứng: Tỳ khí hư, thấp khốn
o
Pháp:
kiện tỳ trừ thấp hóa đàm
o
Phương:
Nhị trần thang gia vị
Trần
bì 10 Bán hạ 08
Bạch
linh 15 Cam thảo 06
Sơn
tra 15 Thương truật15
Hậu phác 15
·
NHIỆT ĐÀM
o
Triệu
chứng: hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, tính tình cáu gắt,
miệng đắng, tâm phiền, mặt hồng, rêu lưỡi vàng nhờn, chất lưỡi hồng, mạch
huyền hoạt hữu lực.
o
Chẩn
đoán: Lý thực nhiệt/ Nội nhân/ Tỳ-Can
o
Biện
chứng: đàm uất hóa hỏa
o
Pháp:
thanh nhiệt lợi thấp
o
Phương:
Ngũ linh tán gia vị
Bạch linh Bạch truật
Trư linh Trạch tả
Hoạt thạch Ý dĩ
Mộc hươngN Sài hồB
·
DƯƠNG HƯ
o
Triệu
chứng: lưng gối mỏi mệt, chi lạnh, sợ hàn, tứ chi thiểu lực, đại
tiện lỏng nát, tiểu đêm nhiều, lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu
lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.
o
Chẩn
đoán: Lý hư hàn/ Tỳ thận
o
Biện
chứng: tỳ thận dương hư
o
Pháp:
ôn dương bổ thận hóa đàm
o
Phương:
Bát vị gia vị: Hậu phác, Ngũ vị tử, Thương truật, Bán hạ, Trần bì.
·
ÂM HƯ
o
Triệu
chứng: lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình thể gày, đầu choáng,
tai ù, miệng khô, họng ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
o
Chẩn
đoán: thận âm hư, tỳ khí hư
o
Pháp:
tư bổ thận âm, kiện tỳ trừ thấp.
o
Phương:
Lục vị gia vị: Thiên ma, Bạch truật, Hậu phác, Phòng kỷ
·
KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ
o
Triệu
chứng: tâm hung, hình thể béo, chi thể trầm nặng, tê mỏi, chất
lưỡi xám tía hoặc có điểm ứ, ban ứ, rêu nhờn, mạch huyền hoạt hoặc mạch
sáp.
o
Chẩn
đoán: khí uất, huyết ứ
o
Pháp:
lý khí, hoạt huyết hóa ứ
·
KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ
o
Phương:
Huyết phủ trục ứ thang gia giảm