ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN MẠCH NÃO
Thời lượng: 1 tiết - Đối tượng: Đại học Y6
Thời lượng: 1 tiết - Đối tượng: Đại học Y6
Bs. Nguyễn Tiến Chung - Bộ
môn Nội
MỤC TIÊU
· Nhắc lại được cơ chế
bệnh sinh
· Lựa chọn phương pháp
điều trị thích hợp
· Lập được pháp và
phương điều trị
· Hiểu được quan điểm kết
hợp trong điều trị
YHHĐ ĐIỀU TRỊ TBMN
KHÁI NIỆM
WHO
1999
· Là dấu hiệu phát triển
nhanh chóng trên lâm sàng
· Rối loạn khu trú chức
năng của não
· Kéo dài trên 24h và
thường do nguyên nhân mạch máu.
DỊCH TỄ
TG:
· 5 triệu người tử vong
mỗi năm.
· khoảng 0,2% dân số.
· > 1 % số người>
65 tuổi bị mắc TBMMN.
NGUYÊN NHÂN
·
Vữa
xơ động mạch não: là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu cục bộ não
·
Tăng
huyết áp: là nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết não
·
Dị
dạng mạch não gây vỡ mạch
·
Huyết
khối gây tắc mạch não: 60%
(5% BN đột quỵ không
phải TBMMN).
PHÂN LOẠI
·
Xuất
huyết não: 20-30%
·
Nhồi
máu não: 70-80%
ĐẶC ĐIỂM
· Tai biến mạch máu não
điển hình thường có đặc điểm:
o
Khởi
phát đột ngột (đột quỵ)
o
Xuất
hiện triệu chứng thần kinh khu trú.
o
Diễn
ra trong thời gian từ vài giây,vài phút đến vài giờ.
· Các triệu chứng có thể
gặp:
o
Rối
loạn vận động: liệt, đi đứng khó, nói khó
o
Rối
loạn cảm giác: tê bì, giảm cảm giác
o
Rối
loạn giác quan: mờ mắt, ù tai.
o
Rối
loạn thần kinh thực vật: đau đầu, chóng mặt.
o
Rối
loạn tâm trí: lú lẫn, quên, kích thích, kích động.
LÂM SÀNG GỢI Ý
·
Yếu
hoặc tê đột ngột ở mặt, tay và chân ở một bên của cơ thể.
·
Không
nói được hoặc nói khó khăn, hoặc không hiểu lời nói của người khác.
·
Đau
đầu đột ngột dữ dội.
·
Mờ
mắt hoặc mất hẳn thị giác một cách đột ngột, nhất là chỉ ở một bên.
·
Chóng
mặt gây mất thăng bằng.
·
Lú
lẫn, u ám, quên hoặc rối loạn tác phong tính tình.
TIẾN TRIỂN
· TBMMN thoảng qua:Các
triệu chứng và dấu hiệu thoái biến trong vòng từ vài phút đến vài giờ nhưng
không quá 24 giờ.
· TBMMN đã hình thành:
Các triệu chứng và dấu hiệu kéo dài > 24 giờ. Nếu hồi phục hoàn toàn sau 24
giờ sẽ được gọi là TBMMN thoảng qua kéo dài hoặc TBMMN hồi phục được.
· Mức độ hồi phục có thể
một phần (không hoàn toàn) và có di chứng tồn lưu.
· Đa số không hồi phục
hoặc tiến triển nặng lên. Một số có thể tử vong.
·
Thường
khởi đầu là một đột quỵ
·
Hội
chứng liệt 1/2 người: giai đoạn đầu là liệt mềm sau đó chuyển dần sang liệt cứng.
o
Liệt
hoàn toàn
o
Liệt
không hoàn toàn: bare chi trên, mingazini, nghiệm pháp đối kháng (+).
·
Kèm
theo là các hội chứng:
·
Liệt
dây VII trung ương hoặc ngoại biên
·
Rối
loạn ý thức
·
Rối
loạn cảm giỏc: nụng – bản thể
·
Rối
loạn cơ trũn
·
Rối
loạn phản xạ gân xương
·
Biến
chứng: loột do tỡ đè, bội nhiễm phổi…
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định: (theo WHO)
Chẩn đoán xác định: (theo WHO)
Có triệu chứng thần kinh khu trú,
và
·
Xảy ra đột ngột, và
·
Không có chấn thương
sọ não.
·
Có giá trị nhất là chụp
CT hoặc MRI não.
Chẩn đoán
Biểu hiện lâm sàng
|
Nhồi máu não
|
Xuất huyết não
|
-Tam chứng khởi đầu
+ Nhức đầu
+ Rối loạn ý thức
+ Nôn
-Thời gian tiền tới toàn phát
-Dấu hiệu màng não
|
Không hoặc rất hiếm nếu có thì từ ngày thứ hai trở đi
Nhanh, từng nấc, đỡ nhanh
Không có
|
Ðầy đủ, phổ biến ngay từ đầu, nặng lên những giờ đầu.
Nhanh (giây, phút) nặng lên liên tục trong 12 giờ đầu
Hay gặp
|
- Dịch não tủy
- Chụp não cắt lớp vi tính
- Dấu tòan thân
- Bệnh nguyên
|
Trong
Vùng giảm tỷ trọng
Không sốt
Xơ vữa động mạch
Bệnh tim
|
Máu không đông hoặc màu vàng hay trong.
Tăng tỉ trọng thuần nhất, phù xung quanh, chèn ép, máu trong não
thất
Sốt trong giai đọan toàn phát, bạch cầu ngoại vi tăng
Tăng huyết áp
Dị dạng mạch não
|
Chẩn đoán phân biệt
·
U
não, apxe não: Thường khởi đầu từ từ, các dấu hiệu thần kinh khu trú lan
như vết dầu loang và có triệu chứng tăng áp lực nội sọ.
·
Tụ
máu dưới màng cứng mạn. Phân biệt nhờ chụp mạch não hoặc chụp não cắt lớp vi
tính (CNCLVT).
·
Ðộng kinh cục bộ: Cần
xét nghiệm cộng hưỡng từ để loại trừ các nguyên nhân khác gây động kinh.
Hướng điều trị
·
Xử
trí đột quỵ, giảm tỷ lệ tử vong.
·
Hồi
phục chức năng thần kinh
ĐIỀU TRỊ
·
Điều
trị chung: đảm bảo tuần hoàn, hô hấp
·
Điều
trị đặc hiệu: theo cơ chế sinh bệnh học.
·
Phục
hồi chức năng
·
Phòng
và điều trị các biến chứng: viêm phổi, nhiễm khuẩn TN, loét ở vùng tỳ đè.
·
Phòng
tái phát: kiểm soát tăng huyết áp, thuốc chống đông.
1- Thăm khám và đánh giá ban đầu:
- TBMMN bao giờ cũng phải được coi là một tình trạng cấp cứu vì “thời gian là não” .
- Trước môt người bệnh có hội chứng thần kinh khu trú (liệt nửa người) đột ngột, cấp tính, các câu hỏi đầu tiên cần phải được trả lời là: Có phải là TBMMN hay không? Hội chứng này có đe dọa tính mạng người bệnh hay không? TBMMN thuộc loại gì( chảy máu hay nhồi máu)? Vị trí tổn thương ở đâu? Quá trình sinh bệnh học là gì? Tiên lượng ra sao?
- Tình trạng thần kinh được theo dõi tốt nhất là dựa vào các thang điểm đánh giá có giá trị: thang điểm Glasgow.
- TBMMN bao giờ cũng phải được coi là một tình trạng cấp cứu vì “thời gian là não” .
- Trước môt người bệnh có hội chứng thần kinh khu trú (liệt nửa người) đột ngột, cấp tính, các câu hỏi đầu tiên cần phải được trả lời là: Có phải là TBMMN hay không? Hội chứng này có đe dọa tính mạng người bệnh hay không? TBMMN thuộc loại gì( chảy máu hay nhồi máu)? Vị trí tổn thương ở đâu? Quá trình sinh bệnh học là gì? Tiên lượng ra sao?
- Tình trạng thần kinh được theo dõi tốt nhất là dựa vào các thang điểm đánh giá có giá trị: thang điểm Glasgow.
2.1. Chức năng hô hấp và bảo vệ đường thở:
Yêu cầu cơ bản của điều trị TBMMN cấp là chức năng hô hấp bình thường và nồng độ oxy máu phải đủ. Điều này rất quan trọng để duy trì chức năng chuyển hóa ở vùng tranh tối tranh sáng.
Yêu cầu cơ bản của điều trị TBMMN cấp là chức năng hô hấp bình thường và nồng độ oxy máu phải đủ. Điều này rất quan trọng để duy trì chức năng chuyển hóa ở vùng tranh tối tranh sáng.
2.2. Chức năng tuần hoàn và kiểm soát huyết áp:
- Có mối liên hệ chặt chẽ giữa chức năng tim và não.
- Có mối liên hệ chặt chẽ giữa chức năng tim và não.
3-Điều trị đặc hiệu:
3.1 Làm tan huyết khối:
Sử dụng rTPA 0,9mg/kg cho trong vòng 3h sau khi bị nhồi máu não, nhưng chỉ định rất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của NINDS ( Hoa Kỳ)
3.1 Làm tan huyết khối:
Sử dụng rTPA 0,9mg/kg cho trong vòng 3h sau khi bị nhồi máu não, nhưng chỉ định rất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của NINDS ( Hoa Kỳ)
3.2 Chống
kết tập tiểu cầu:
- Aspirin: nên cho trong vòng 48h sau tai biến làm giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái phát của tai biến 19%, liều lượng rất khác nhau, xu hướng hiện nay dùng liều thấp.
- Các thuốc khác như Dipiridamol, Ticlopidine, Clopidogrel, Agrenox,v.v... ngày càng được sử dụng trong thực hành lâm sàng với kết quả đáng khích lệ.
3.3 Thuốc bảo vệ thần kinh:
Trong TBMMN giai đoạn cấp, với phương châm thời gian là não( Time is brain) việc sử dụng sớm các thuốc bảo vệ thần kinh có thể kéo dài cửa sổ điều trị trong TBMMN, do đó có thể làm cho người bệnh có cơ hội sử dụng các thuốc tan huyêt khối nhiều hơn. Bảo vệ, ngăn chặn chảy máu thứ phát sau sử dụng thuốc tan huyết khối, có thể làm nhỏ lại kích thước của nhồi máu não, và cuối cùng là làm giảm gánh nặng di chứng của TBMMN.
Các thuốc hiện có trên thị trường VN: Cerebrolysin, Citicolin, Piracetam, Nimodipine...
- Aspirin: nên cho trong vòng 48h sau tai biến làm giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái phát của tai biến 19%, liều lượng rất khác nhau, xu hướng hiện nay dùng liều thấp.
- Các thuốc khác như Dipiridamol, Ticlopidine, Clopidogrel, Agrenox,v.v... ngày càng được sử dụng trong thực hành lâm sàng với kết quả đáng khích lệ.
3.3 Thuốc bảo vệ thần kinh:
Trong TBMMN giai đoạn cấp, với phương châm thời gian là não( Time is brain) việc sử dụng sớm các thuốc bảo vệ thần kinh có thể kéo dài cửa sổ điều trị trong TBMMN, do đó có thể làm cho người bệnh có cơ hội sử dụng các thuốc tan huyêt khối nhiều hơn. Bảo vệ, ngăn chặn chảy máu thứ phát sau sử dụng thuốc tan huyết khối, có thể làm nhỏ lại kích thước của nhồi máu não, và cuối cùng là làm giảm gánh nặng di chứng của TBMMN.
Các thuốc hiện có trên thị trường VN: Cerebrolysin, Citicolin, Piracetam, Nimodipine...
4-Phòng và điều trị các biến chứng:
Trong giai đoạn cấp, thường xảy ra nhiều biến chứng nội khoa như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường TN, suy dinh dưỡng, hoặc giảm thể tích, người bệnh dễ bị huyết khối TM sâu và tắc mạch phổi. Cần chăm sóc, điều trị tích cực và theo dõi sát các thông số sinh lý để có thể phòng được các biến chứng đó. Nằm bất động nhiều có thể gây nhiễm khuẩn, co cứng cơ, cứng khớp và loét ở vùng tỳ đè.
Trong giai đoạn cấp, thường xảy ra nhiều biến chứng nội khoa như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường TN, suy dinh dưỡng, hoặc giảm thể tích, người bệnh dễ bị huyết khối TM sâu và tắc mạch phổi. Cần chăm sóc, điều trị tích cực và theo dõi sát các thông số sinh lý để có thể phòng được các biến chứng đó. Nằm bất động nhiều có thể gây nhiễm khuẩn, co cứng cơ, cứng khớp và loét ở vùng tỳ đè.
·
Phục
hồi chức năng
TIÊN LƯỢNG
Nặng khi có một hay nhiều tiêu chí sau đây:
·
Kích
thước của tổn thương lớn, vị trí ở hố sau: thân não, tiểu não
·
Trên
70 tuổi
·
Rối
loạn ý thức
·
Bệnh
tim kết hợp
·
Bị
bệnh lần 2.
·
THA
không kiểm soát
·
Những
người sống sót sau TBMMN, ít nhất có một nửa bị tàn tật vĩnh viễn.
·
7%
trường hợp tái phát hàng năm.
Kết quả chụp động mạch não, CNCLVT
|
Xử trí
|
-Xuất huyết không
có tụ máu và không có dị dạng mạch.
|
-Ðiều trị nội khoa,
3 tháng sau chụp mạch não lại.
|
-Có máu tụ, không
có dị dạng mạch.
|
Ðiều trị nội khoa nếu
ý thức tỉnh táo Ngoại khoa nếu ý thức xấu dần, triệu chứng khu trú nặng lên.
Chụp mạch sau 3 tháng để tìm dị dạng mạch não.
|
-Có dị dạng mạch
không có máu tụ
|
-Phẫu thuật sớm
tránh tái phát
|
-Có dị dạng và máu
tụ.
|
-Phẫu thuật sớm nếu
là túi phồng động mạch. Mổ khi đã ổn định nếu là phồng động - tĩnh mạch.
|
YHCT ĐIỀU TRỊ TBMN
BỆNH DANH
·
Chứng
trúng phong,
·
Bán
thân bất toại
NGUYÊN NHÂN
·
Chính
khí hư suy, âm dương mất cân bằng, can phong nội động gây ra.
·
Phối
hợp với ngoại phong cùng gây bệnh, hiếm khi chỉ do ngoại phong.
PHÂN LOẠI
·
Trúng
phong kinh lạc: 2 thể : âm hư hoả vượng; phong đàm
·
Trúng
phong tạng phủ: 2 thể: chứng bế; chứng thoát.
ÂM
HƯ HỎA VƯỢNG
·
Triệu chứng: thường hay đau đầu chóng mặt, ù tai hoa mắt,
tâm phiền hay cáu giận, mặt đỏ. Đột nhiên ngó quỵ, bỏn thõn bất toại, miệng mắt
mộo lệch, khú núi, cú khi mất ý thức thoỏng qua. Lưỡi gày, sắc đỏ, rêu vàng, mạch
huyền tế sác.
·
Pháp điều trị: tư âm tiềm dương, khư phong thong lạc
·
Phương thuốc: BÌnh can tức phong thang gia giảm
Thiên ma12g
Đởm nam tinh19g
Câu đằng16g
Địa long10g
Bạch tật lê12g
Ngô công12g
Cương tàm12g
Chỉ xác12g
Hy thiêm16g
Hồng hoa12g
·
Phương khụng dựng thuốc: Châm các huyệt bên liệt,
châm xuyên huyệt, châm tả các kinh dương- bổ các kinh âm. (Kinh dương minh).
PHONG
ĐÀM
·
Triệu chứng: Bệnh nhân đột ngột quỵ ngó, liệt nửa người,
tay chân co quắp và khụng ấm, miệng cắn chặt, đờm dói ỳng thịnh, mặt nhợt có thể
phù nhẹ, lưỡi bệu, rêu trắng nhớt, mạch hoạt. Nếu do đàm hóa hỏa thỡ bệnh nhõn
cú mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền hoạt sỏc.
·
Pháp điều trị: trừ đàm thông lạc, tức phong, kiện tỳ
·
Phương thuốc: Đạo đàm thang gia giảm
Bán
hạ chế8g
Chỉ
thực8g
Phục
linh8g
Toàn
yết4g
Trần
bì6g
Cương
tàm8g
Cam
thảo6g
Bạch
truật12g
Đởm
nam tinh8g
Đào
nhân12g
TRÚNG
PHONG TẠNG PHỦ
Phục hồi chức năng
·
Châm
cứu
·
Bấm
huyệt
·
Tập
luyện: chủ động, thụ động
·
Làm
quen cuộc sống
·
Một
số vị thuốc
o
Thiên
ma
o
Xuyên
khung
o
Đan
sâm
o
Ngưu
tất
o
Sinh
kỳ
·
Một
số bài thuốc
o
Bổ
dương hoàn ngũ thang
So sánh YHHĐ và YHCT
·
YHHĐ:
hồi sức cấp cứu, kiểm soát huyết áp
·
YHCT:
phục hồi chức năng
Ä
Lựa chọn tùy thời điểm
Một số chế phẩm
· Cerebrolysin
· Citicolin