Những thay đổi sinh lý và bệnh lý ở người cao tuổi.
1.Sự thay đổi của hệ miễn dịch
Chức năng tế bào lympho T suy giảm do đó làm giảm hệ miễn dịch trung gian tế bào.Số lượng tế bào lympho T không suy giảm nhưng khả năng sản xuất kháng thể của tế bào này giảm, kháng thể chúng sinh ra có ái lực với các kháng nguyên đặc hiệu kém hơn, đặc biệt là khả năng kích thích kháng thể tự nhiên (IgA) giảm.
Tự kháng thể tăng gây ra các bệnh tự miễn ở người cao tuổi.
2.Những thay đổi về hệ nội tiết.
a.Giảm chức năng buồng trứng:
các phụ nữ ngoài 50 tuổi các nang của buồng trứng không đáp ứng với các kích thích cảu hoocmon tuyến yên nên giảm chức năng của buồng trứng. buồng trứng không còn khả năng phóng noãn, nông độ hoocmon sinh dục nữ giảm đến mức bằng không. Khi đó phụ nữ không có kinh nguyệt, da niêm mạc mỏng, loãng xương, vữa xơ động mạch do giảm estrogen.
b.Giảm chức năng tinh hoàn:
Từ khi dậy thì hoocmon nam của tuyến yên đc bài tiết suốt cuộc đời còn lại. Vì vậy ở nam ko xuất hiện suy giảm hoàn toàn chức năng sinh dục, nhưng tuổi càng cao chức năng của tinh hoàn cũng suy giảm, nhưng tốc độ suy giảm chậm.
c.Rối loạn chức năng tuyến giáp.
Tuyến giáp ở người già giảm thể tích và trở nên xơ cứng. chức năng của tuyến giáp bị rồi loạn sẽ gây: phù niêm, rụng tóc, xa xút trí tuệ rối loạn nhịp tim, lo âu…
d. Rối loạn chức năng tuyến tụy nội tiết.
Tăng trọng lượng nhiều dẫn đến không dung nạp đc cacbonhydrate, lượng insulin tăng cao hơn mất tính nhạy cảm với insulin ở các mô mỡ và cơ.
3.Sự thay đổi của hệ thần kinh.
Trọng lượng và thể tích não giảm dần theo sự tăng lên của tuổi tác.
Một số vùng của não bị mất tế bào như: hồi não thái dương, thùy đỉnh, thùy chẩm. Số lượng tế bào bị mất ở các vùng não không giống nhau. Các noron quan trọng càng dễ bị mất nhiều: các tế bào mạng purkinje, vùng dưới vỏ, liềm xanh, liềm đen. Các vùng khác thì ít bị mất tế bào hơn. Việc mất tế bào ở một số vùng não làm giảm khả năng nhận thức ở người cao tuổi, giảm vận động, liệt nhẹ hoặc liệt hoàn toàn.
Hiện tượng thay đổi hình thái cấu trúc của tế bào não. Hiện tượng thoái hóa vỏ myelin vỏ sợi trục cùng với sự thay đổi chất dẫn truyền thần kinh. Tất cả những yếu tố trên làm giảm dẫn truyền thần kinh qua sợi trục, dẫn truyền thần kinh qua synap giảm theo tuổi, thời gian đáp ứng với các kích thích chậm. Lâm sàng thường thấy người già giảm thính giác, thị giác, rối loạn cảm giác xúc giác, vị giác, cảm giác đau. Mất cảm giác nên hoạt động chậm chạp.
4.Sự thay đổi của hệ tim mạch.
-Lưu lượng tim: Ở người già chỉ số hoạt động tim mạch cơ bản thay đổi.
Khả năng co bóp của tim giảm do xơ hóa cơ tim tăng dần, phì đại cơ tim, loạn dương protein- lipid cơ tim, cơ chế điều hòa Franc-starling suy giảm theo tuổi.
Nhịp co bóp của tim chậm lại do giảm tính tự động của nút xoang, các ảnh hưởng giao cảm ngoài tim suy giảm.
Những điều đó làm giảm cung lượng tim.
-Van tim: lão hóa làm van tim trở nên mỏng hơn, vôi hóa van tim gây hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá. Thoái hóa nhầy van tim tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn.
-Điều hòa hoạt động của tim: người già sự đáp ứng cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch giảm.
-Tuần hoàn ngoại biên: xơ vữa động mạch làm giảm biên độ đàn hổi của mạch máu, mạch máu trở nên sơ cứng, giảm bán kính động mạch ngoại biên. Làm tăng sức cản ngoại biên, giảm cung cấp máu.
-Vi tuần hoàn: các mạch máu bị sơ hóa hoặc thoái hóa do loạn dưỡng, giảm lượng mao mạch còn chức năng, tính thẩm thấu của mao mạch giảm.
Tất cả những biến đổi đó dẫn đến các bệnh: mạch vành, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.
5.Sự biến đổi của hệ hô hấp.
Phổi có su hướng phát triển các mô xơ nhu mô phổi dày nên kém đàn hồi nên ở người già dung tích phổi giảm. mô liên kết phát triển làm cho vách trao đổi dày hơn trong khi đó mao mạch quanh phế nang giảm gây mất cân bằng trao đổi khí- máu, phân áp oxy trong động mạch giảm trong diều kiện hô hấp bình thường.
Việc thoái hóa khớp làm mất tính đàn hồi của các sụn sườn giảm khả năng di động của khớp sụn sườn, sự thu teo các sợi cơ đặc biệt là cơ gian sườn cơ hoành, sự tăng tổ chức sơ và sự lắng đọng mỡ ở các sợi cơ làm lồng ngực người già thu hẹp giảm di động lồng ngực, nên giảm dung tích khí thở ra. Dung tích kín tối đa giảm nên giảm lực ho.
Có hiện tượng teo lớp mạng nhầy ở các cơ quan, làm giảm tổng hợp giảm IgA bài tiết ở mũi và các màng nhầy ở hệ hô hấp nên làm tăng khả năng nhiễm khuẩn ở động tác hít vào.
Giảm phản xạ bảo vệ thanh quản.
6.Sự thay đổi của hệ cơ- xương- khớp.
a.Cơ:
Khối cơ nạc cơ thể giảm theo tuổi. Ở tất cả các cơ số lượng và kích thước sợi tơ cơ giảm.
Trường lực cơ và co lực giảm do sự lắng đọng lipofucsin ở các tế vào cơ do cơ bị teo và mất thần kinh.
Thành phần nước trong gân và dây chằng giảm ở người cao tuổi làm cho gân trở nên cứng hơn.
b.Xương.
Hàm lượng chất khoáng trong xương đạt đỉnh ở tuổi 25, sau đó bắt đầu giảm dần. tỉ khối xương giảm 0,2-2%/ năm, tùy từng người.
Người già có hiện tượng mất một số lớn tổ chức xương, làm độ đặc xương giảm, xương xốp dễ gãy. Nguyên nhân chủ yếu của loãng xương là do hiện tượng giảm lượng estrogen trong máu ở phụ nữ mãn kinh: giảm hấp thu chất khoáng đặc biệt là Ca ở người già giảm hấp thu ở hệ tiêu hóa.
c.Khớp
ở người già các tế bào sụn trở nên già giảm khả năng tổng hợp collagen và chất căn bản qua đó làm giảm tính đàn hồi, giảm khả năng chịu lực của đĩa đệm và sụn khớp, nên gây tình trạng thoái hóa khớp.
7.Sự hay đổi của hệ tiêu hóa.
a.Gan: ở người cao tuổi cấu trúc gan thay đổi giảm khối lượng, nhu mô có những chỗ teo, mô liên kết dày lên, mật độ gan chắc lên. Cùng với đó là hiện tượng thoái hóa mỡ ở gan: trữ lượng Protid, kali mức tiêu thụ oxy ở gan giảm. chức năng gan giảm đặc biệt là chuyển hóa Protein, giải độc và tái tạo tế bào gan.
b.Túi mật và đường dẫn mật: từ tuổi 40 có sự giảm đàn hồi của túi mật và thành ống mật, cơ túi mật bắt đầu teo thể tích túi mật giảm. Xơ hóa vòng cơ Oddi nên dễ gây rối loạn điều hòa dẫn mật.
c.Tụy: các nang tuyến tụy teo dần, nhu mô bị xơ hóa khối lượng của tụy giảm.
d.Giảm dịch tiết tiêu hóa:
+ Nước bọt: ở người già có sự giảm nhẹ tế bào hình hạt nho của tuyến nước bọt. vì vậy có sự giảm nhẹ sản xuất nước bọt ở tuyến mang tai. Các tuyến nước bọt phụ không thay đổi.
+Dịch vị: dịch tụy ngoại tiết giảm theo tuổi dẫn tới giảm lượng dịch tụy bài tiết vào ruột non. Đồng thời hoạt tính của Amylaza, lipaza, stripsin giảm. từ 60 tuổi hoạt tính men tiêu hóa do tụy bài tiết giam từ 2-2,5 so với trẻ.
+Dịch mật: người già thành phần của mật do gan bài tiết có sự thay đổi nên dễ có khả năng tạo sỏi.
e.Thực quản:
phì đại cơ vân ở 1/3 trên, dày lớp cơ trơn dọc theo chiều dài thực quản ở 2/3 dưới, giảm số lượng tế bào hạch mạc treo chi phối nhu động thực quản, biên độ nhu động của thực quản giảm. Teo lớp màng nhầy ở ống tiêu hóa dẫn đến giảm độ căng biểu mô che phủ, giảm diện tích tiếp xúc với màng nhầy với các chất bên trong ruột, qua đó giảm hấp thu tại ống tiêu hóa, đặc biệt là ở ruột non. Giảm trương lực và nhu động của đại tràng cùng với giảm cơ lực và trương lực cơ thành bụng, cơ vùng chậu hông, giảm hoạt động thể chất giảm nhạy cảm với kích thích thần kinh dẫn đến hay táo bón ở người già.
8.Sự thay đổi hệ sinh dục tiết niệu
a.Sinh dục:
+Ở nữ: cơ quan sinh dục như tử cung, cổ tử cung teo nhỏ. Teo bộ phận sinh dục ngoài. Thành âm đạo mỏng hẹp, ngắn, kém đàn hồi, giảm tiết dịch, lượng acid âm đạo giảm nên dễ nhiễm khuẩn.
+Nam giới: phì đại tuyến tiền liệt, có thể dẫn đến u xơ tuyến tuyền liệt, K tuyến tiền liệt.
b.Tiết niệu:
+Thận: hiện tượng lão hóa thận xảy ra trong suốt đời sống cá thể. Từ 20 tuổi bắt đầu có những biến đổi ở các động mạch nhỏ và trung bình ở thận. từ 30 tuổi có sự co rút của lưới động mạch nhỏ ở cầu thận làm biến dạng một số cầu thận và làm teo các ống thận có liên quan. Độ dày màng đáy của các tiểu cầu thận tăng, diện tích lọc giảm. 70 -80 tuổi số lượng tiểu cầu thận còn hoạt động giảm khoảng 1/3 hoặc 1/2 so với lúc mới sinh. Những tiểu cầu thận mất đi được thay thế bằng mô liên kết, đó là hiện tượng xơ hóa thận tuổi già. Thay đổi về chức năng: mực lọc tiểu cầu thận giảm. lưu lượng máu qua thận giảm do tăng sức cản của các mạch máu tại thận. Hệ số thanh thải ure giảm theo tuổi. Độ thanh thai creatinin giảm nhưng creatinin huyết thanh không tăng lên do giảm khối cơ nạc của cơ thể khi già. Khả năng điều chỉnh pH chậm.
+Niệu quản: dày lên độ đàn hồi giảm theo tuổi. giảm tính nhạy cảm của niệu quản với các ảnh hưởng của thần kinh dẫn tới giảm sự tương quan giữa cơ thắt và đẩy ra của niệu quản, gây rối loạn bài tiết nước tiểu từ các đường niệu quản trên.
+Bàng quang: giảm độ đàn hồi giảm sức chứa, giảm khả năng co bóp của cơ thắt trong và ngoài bàng quang, có thể có rối loạn tiểu tiện ở người cao tuổi.
9.Sự biến đổi của các bộ phận khác:
+Da: thay đổi về màu sắc và sự giảm sút về số lượng tế bào biểu bì hắc tố, da khô. Càng lớn tuổi số lượng tế bào này càng giảm. tuổi càng cao thì lớp hạ bì càng mỏng. Đây là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu cục bộ ở da và loét do tỳ đè. Sự thay đổi về độ dày tăng theo tuổi, 30-40 tuổi bắt đầu có nếp nhăn. Các nếp nhăn ngày càng hằn sâu theo tuổi. Độ đàn hồi của da cũng giảm.
+Móng tay mong chân ngày càng mỏng và dễ gãy.
Đọc thêm!
LOÃNG XƯƠNG
LOÃNG XƯƠNG
1.Thể thận dương hư:
a, Chứng:
- chủ yếu đau vùng thắt lưng, lưng
- Cảm giác đau mỏi, không có lưc, lạnh vùng lưng, thắt lưng
- Gù cong vùng thắt lưng
- Sợ lạnh, chi lạnh, các khớp tứ chi biến dạng, hoạt động hạn chế
- Lưỡi bè to, rêu lưỡi trắng mỏng
- Mạch trầm tế
b, Pháp: ôn thận ích tủy
c, Phương dược: Hữu quy hoàn (hoặc bát vị quế phụ)
- Hữu quy hoàn: Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Kỷ tử, Đỗ trọng, Thỏ ty, Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Lộc giác giao.
Gia giảm:
+ Mệt mỏi ăn kém: Đảng sâm, Sa nhân
+ Chi dưới trầm nặng : Phòng kỷ
+ Chân tay co duỗi khó khăn: mộc qua, câu đằng
+ Cảm giác đau mỏi trong xương gia cẩu tích, tục đoạn,cốt toái bổ, cốt khí, đau xương.
d, châm cứu:
- Châm bổ: châm các huyệt phục lưu, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, mệnh môn
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ Đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp, bấm huyệt vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
2.Thể thận âm hư:
a, Chứng:
- Lưng và tứ chi đau mỏi
- Cốt chưng, triều nhiệt
- Ngũ tâm phiền nhiệt
- Hồi hộp, đánh trống ngực, có thể đau tức ngực
- Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Chất lưỡi đỏ, ít rêu
- Mạch huyền vi sác
b, Pháp: tư bổ thận âm
c, Phương dược:
- Lục vị
- Tả quy hoàn: thục địa, sơn thù, sơn dược, lộc giác, quy bản, kỷ tử, ngưu tất, thỏ ty
d, châm cứu
- Châm bổ: thái khê, tam âm giao, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, yêu nhãn,
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
3.Thể Can thận âm hư, phong thấp xâm nhập
a.Chứng trạng
- Lưng và tứ chi đau mỏi, vô lực, vận động khó khăn
- Họng khô lưỡi táo
- Lòng bàn tay, bàn chân đỏ
- Tự hãn, đạo hãn
- Lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng, ít rêu hoặc không rêu
- Mạch tế sác
b. Pháp: Bổ can thận, trừ phong thấp
c. Phương: Độc hoạt tang kí sinh
Độc hoạt 8g Ngưu tất 15g
Phòng phong 12g Đỗ trọng 15g
Tang ký sinh 15g Quế chi 10g
Tế tân 8g Thục địa 15g
Tần giao 8g Bạch thược 10g
Đương quy 15g Cam thảo 6g
Đảng sâm 15g Phụ tử chế 8g
Phục linh 12g Bạch linh 12g
Xuyên khung 15g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống sau ăn 20-30phút
d,Châm cứu: Bổ thái khê, tam âm giao, huyền chung, can du, thận du, đại trường du.
Châm 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày
e,Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f,Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày
4. Thể Tỳ vị hư nhược
a, Chứng trạng
- Tứ chi mỏi tê, không muốn vận động
- Sắc mặt kém nhuận
- Cảm giác chóng mặt
- Miệng nhạt, kém ăn
- Đại tiện phân nát, có thể sống phân
- Chất lưỡi nhạt, rêu trắng
- Mạch tế nhược, vô lực
b, Pháp: Kiện tỳ, ích vị
v, Phương: Tứ quân tử thang gia vị
Đảng sâm 12g
Bạch linh 12g
Bạch truật 12g
Chích cam thảo 10g
Hoàng kỳ 10g
Đương quy 10g
Hoài sơn 12g
Ngày 1 thang, chia 2 lần, trước ăn 30ph
d, Châm cứu: Bổ đại trữ, huyền chung, giáp tích, đại chùy, tỳ du, vị du, thận du, đại trường du, tam âm giao, túc tam lý. 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày.
e, Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f, Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày Đọc thêm!
1.Thể thận dương hư:
a, Chứng:
- chủ yếu đau vùng thắt lưng, lưng
- Cảm giác đau mỏi, không có lưc, lạnh vùng lưng, thắt lưng
- Gù cong vùng thắt lưng
- Sợ lạnh, chi lạnh, các khớp tứ chi biến dạng, hoạt động hạn chế
- Lưỡi bè to, rêu lưỡi trắng mỏng
- Mạch trầm tế
b, Pháp: ôn thận ích tủy
c, Phương dược: Hữu quy hoàn (hoặc bát vị quế phụ)
- Hữu quy hoàn: Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Kỷ tử, Đỗ trọng, Thỏ ty, Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Lộc giác giao.
Gia giảm:
+ Mệt mỏi ăn kém: Đảng sâm, Sa nhân
+ Chi dưới trầm nặng : Phòng kỷ
+ Chân tay co duỗi khó khăn: mộc qua, câu đằng
+ Cảm giác đau mỏi trong xương gia cẩu tích, tục đoạn,cốt toái bổ, cốt khí, đau xương.
d, châm cứu:
- Châm bổ: châm các huyệt phục lưu, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, mệnh môn
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ Đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp, bấm huyệt vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
2.Thể thận âm hư:
a, Chứng:
- Lưng và tứ chi đau mỏi
- Cốt chưng, triều nhiệt
- Ngũ tâm phiền nhiệt
- Hồi hộp, đánh trống ngực, có thể đau tức ngực
- Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Chất lưỡi đỏ, ít rêu
- Mạch huyền vi sác
b, Pháp: tư bổ thận âm
c, Phương dược:
- Lục vị
- Tả quy hoàn: thục địa, sơn thù, sơn dược, lộc giác, quy bản, kỷ tử, ngưu tất, thỏ ty
d, châm cứu
- Châm bổ: thái khê, tam âm giao, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, yêu nhãn,
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
3.Thể Can thận âm hư, phong thấp xâm nhập
a.Chứng trạng
- Lưng và tứ chi đau mỏi, vô lực, vận động khó khăn
- Họng khô lưỡi táo
- Lòng bàn tay, bàn chân đỏ
- Tự hãn, đạo hãn
- Lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng, ít rêu hoặc không rêu
- Mạch tế sác
b. Pháp: Bổ can thận, trừ phong thấp
c. Phương: Độc hoạt tang kí sinh
Độc hoạt 8g Ngưu tất 15g
Phòng phong 12g Đỗ trọng 15g
Tang ký sinh 15g Quế chi 10g
Tế tân 8g Thục địa 15g
Tần giao 8g Bạch thược 10g
Đương quy 15g Cam thảo 6g
Đảng sâm 15g Phụ tử chế 8g
Phục linh 12g Bạch linh 12g
Xuyên khung 15g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống sau ăn 20-30phút
d,Châm cứu: Bổ thái khê, tam âm giao, huyền chung, can du, thận du, đại trường du.
Châm 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày
e,Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f,Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày
4. Thể Tỳ vị hư nhược
a, Chứng trạng
- Tứ chi mỏi tê, không muốn vận động
- Sắc mặt kém nhuận
- Cảm giác chóng mặt
- Miệng nhạt, kém ăn
- Đại tiện phân nát, có thể sống phân
- Chất lưỡi nhạt, rêu trắng
- Mạch tế nhược, vô lực
b, Pháp: Kiện tỳ, ích vị
v, Phương: Tứ quân tử thang gia vị
Đảng sâm 12g
Bạch linh 12g
Bạch truật 12g
Chích cam thảo 10g
Hoàng kỳ 10g
Đương quy 10g
Hoài sơn 12g
Ngày 1 thang, chia 2 lần, trước ăn 30ph
d, Châm cứu: Bổ đại trữ, huyền chung, giáp tích, đại chùy, tỳ du, vị du, thận du, đại trường du, tam âm giao, túc tam lý. 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày.
e, Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f, Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày Đọc thêm!
TĂNG HUYẾT ÁP- RỐI LOẠN LIPID MÁU
TĂNG HUYẾT ÁP (Chứng Huyễn vựng, đầu thống)
1. Can dương thượng xung:
* Chứng trạng:
- Cảm giác đau căng đầu
- Hoa mắt chóng mặt
- Ù tai, hay cáu
- Miệng khô, khát, mắt đỏ, mặt đỏ
- Đại tiện bí kết, tiểu vàng sẫm
- Chất lưỡi đỏ, rêu vàng
- Tâm phiền, mất ngủ
- Mạch huyền sác hữu lực
* BCLT: bẩm tố cơ thể dương vượng, lại thêm âm dương thất điều, hoặc do uất ức lâu ngày ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của tạng can khiến cho can khí uất kết, lâu ngày hóa hỏa; hoặc do đột nhiên tức jận quá mức làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của tạng can, can dương vượng lên che lấp khiếu mà gây chứng huyễn vựng.
*Chẩn đoán
- Bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Tạng phủ: Can khí uất
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tức giận, uất ức quá độ, Can khí thực
- Bệnh danh: Huyễn vựng
* Pháp: Bình can, tiềm dương
*Phương: Thiên ma câu đằng ẩm
Thiên ma, Chi tử, Phục thần, Ích mẫu, Hoàng cầm, Đỗ trọng 10g
Thạc quyết minh, Hà thủ ô 15g
Tang kí sinh, Câu đằng, Ngưu tất 12g.
*Châm: tả thái xung, hành gian, fong trì, xuất cốc, bách hội, đầu duy. Bổ Nội quan, thần môn.
Nhĩ châm: Rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận
2. Thể can thận âm hư, can dương vượng
* Chứng trạng:
- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Ngũ tâm fiền nhiệt
- Lưng gối yếu mỏi, chân tay tê bì
-Chất lưỡi đỏ, ít rêu
- Mạch huyền vi, xích nhược
* Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Tạng phủ: Can thận âm
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Can thận âm hư.
- Bệnh danh: Huyễn vựng
*BCLT:Tuổi cao, thận tinh suy giảm; hoặc do khi còn trẻ fòng sự quá độ ảnh hưởng thận tinh. Thận tinh suy giảm khiến cho can âm không được tư dưỡng, âm không đủ để tiềm dương, làm cho can dương vượng lên mà gây bệnh.
* Pháp: Tư âm tiềm dương
* Phương: Lục vị quy thược
Thục địa 320.
Sơn thù, Hoài sơn 160.
Bạch linh, Đương quy, Trạch tả, Đan bì. Bạch thược 120.
Tán bột luyện mật làm hoàn, uống 8-12g/lần × 2-3 lần/ngày
*Châm: tả thái xung, hành gian, fong trì, xuất cốc, bách hội, đầu duy. Bổ Nội quan, thần môn.
Nhĩ châm: Rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận
3. Thể âm dương lưỡng hư:
*Chứng trạng:
- Đau đầu.
- Hoa mắt, chóng mặt.
- Ù tai.
- Miệng khô đắng.
- Cảm giác tức ngực, thở gấp khi vận động.
- Hồi hộp, trống ngực, cảm giác hốt hoảng.
- Mất ngủ, ngủ hay mơ.
- Tự hãn, đạo hãn.
- Tâm phiền, tinh thần ủy mị, hay quên.
- Chất lưỡi đỏ hoặc đỏ giáng, rêu lưỡi trắng mỏng.
- Mạch huyền hoặc huyền tế sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư thiên nhiệt
- Tạng phủ: Can, Tâm, Thận.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Tạng phủ hư suy.
- Bệnh danh: Huyễn vựng thể âm dương lưỡng hư.
* Biện chứng luận trị:
- Thường gặp ở giai đoạn sau của bệnh. Do âm hư lâu ngày làm tổn thương phần dương dẫn tới hiện tượng âm dương lưỡng hư, nhưng chủ yếu vẫn thiên về âm hư.
- Âm hư mà chủ yếu là 3 tạng Can, Thận và Tâm hư.
- Can âm hư không kiềm chế được Can dương khiến Can dương vượng mà sinh chứng đầu thống và huyễn: đau đầu, hoa mắt chóng mặt.
- Thận âm hay Thận tinh hư tổn mà sinh ù tai vì Thận khai khiếu ra tai.
- Vị đắng là vị của Tâm, âm hư mà họng khô.
- Tâm âm, Tâm huyết hư mà sinh chứng Tâm quý: Hồi hộp, trống ngực; Chinh xung: cảm giác hốt hoảng.
- Tâm âm, Tâm huyết hư không dưỡng được Thần mà sinh mất ngủ, ngủ hay mơ, tinh thần ủy mị, hay quên.
- Tâm âm hư gây ra chứng Tâm phiền.
- Vì cả Tâm âm Tâm dương lương hư nên có triệu chứng tức ngực, thở gấp khi vận động.
- Vì âm và khí tức khí dương đều hư nên có cả triệu chứng đạo hãn và tự hãn.
- Vì âm hư nên chất lưỡi đỏ hoặc đỏ giáng, nhưng lại do dương hư nên rêu lưỡi trắng mỏng.
- Mạch huyền là mạch của tạng Can, mạch tế là mạch của hư, và vì thiên về âm hư, âm hư mới lụy tới dương hư nên mạch sác - mạch của âm hư.
Vì là âm dương lưỡng hư nên pháp điều trị là : Dưỡng âm trợ dương.
4. Thể Tỳ hư đàm trệ:
*Chứng trạng:
- Cảm giác đau nặng đầu, như bó.
- Hoa mắt, chóng mặt.
- Mệt mỏi.
- Tâm phiền hoặc ngực bụng đầy tức.
- Ăn ít, ngủ nhiều.
- Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt. Hoặc rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Tạng phủ: Tỳ khí hư
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Lo nghĩ quá độ, Tỳ hư.
+ Bất nội ngoại nhân: Ăn uống.
- Bệnh danh: Huyễn vựng thể Tỳ hư đàm trệ.
*Biện chứng luận trị:
- Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều đồ ngọt béo, hoặc do uống rượu quá nhiều, hoặc do lao lực quá độ, hoặc do nghĩ ngợi nhiều gây thương Tỳ, Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, tích lại thành đàm, đàm thấp tích lại trở ngại trung tiêu lâu ngày hóa hỏa, đàm hỏa đưa lên che lấp khiếu trên, đồng thời đàm trọc cản trở lạc mạch khiến cho thanh dương không thăng, khiếu trên không được nuôi dưỡng mà gây bệnh.
- Đàm hỏa che lấp thanh khiếu mà sinh chứng đau đầu, vì đàm thấp nên đau như bó.
- Vì đam trọc khiến cho khí thanh dương không lên được đầu để nuôi dưỡng nên có chứng huyễn.
- Vì đàm thấp vít lấp thanh khiếu nên mới ngủ nhiều.
- Đàm hỏa nhiễu tâm mà gây chứng Tâm phiền.
- Ngực bụng đầy tức là do thấp đàm nghẽn trở ở trung tiêu.
- Người mệt mỏi, ăn ít, chất lưỡi nhợt bệu là do Tỳ khí hư.
- Rêu lưỡi trắng nhớt là do đàm thấp. Nếu rêu lưỡi vàng nhớt là đàm thấp hóa nhiệt.
- Mạch hoạt là triệu chứng của đàm.
- Mạch hoạt sác là do đàm nhiệt.
- Vì gốc bệnh là Tỳ hư sinh ra thấp đàm. Chứng tiêu đa phần là thực chứng do đàm thấp gây nên, vì vậy pháp điều trị là công bổ kiêm trị: Kiện Tỳ, táo thấp, hóa đàm.
RỐI LOẠN LIPID MÁU (Chứng Đàm trọc, phì bạng)
1. Thể đàm trệ:
*Chứng trạng:
- Thể trạng béo bệu.
- Tức ngực.
- Chân tay nặng nề, cảm giác rã rời, vô lực.
- Bụng trướng.
- Miệng dính, khó nuốt, cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
- Lưỡi dĩnh nhớt.
- Mạch huyền hoạt.
*Biện chứng luận trị:
- Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều cao lương, đồ béo ngọt, hoặc do uống rượu quá nhiều lâu ngày làm tổn thương đến Tỳ. Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, làm thủy thấp đình trệ lại, lâu ngày hóa thành đàm, đàm nung nấu trong cơ thể mà gây bệnh.
- Do đàm tích trệ lại trong cơ thể mà người béo bệu.
- Đàm có bản chất là trệ, làm cản trở sự vận hành của khí cơ, làm khí cơ của tạng phủ không thông sướng nên gây ra các triệu chứng
+ Tức ngực là do đàm tích trệ ở Phế gây nên.
+ Bụng trướng, khó nuốt, cảm giác buồn nôn hoặc nôn là do đàm tích trệ ở Tỳ Vị gây nên.
- Đàm làm cản trở sự vận hành của khí huyết toàn thân nên chân tay nặng nề, cảm giác rã rời, vô lực, mạch huyền hoạt.
- Đàm là do thấp hóa thành nên có tính chất như thấp nên miệng dính, lưỡi dính nhớt.
- Đàm thấp sinh ra do Tỳ hư, đồng thời lại làm khốn Tỳ, nên sinh ra Tỳ càng hư, Tỳ hư nên cũng sinh ra các chứng. Do vậy trừ được đàm thấp sẽ khiến Tỳ mạnh lên (Tỳ ưa ráo ghét thấp), và đàm trọc làm ảnh hưởng khí cơ, làm khí trệ, khí thanh không thăng, trọc âm không giáng nên pháp điều trị là: Táo thấp hóa đàm, lý khí giáng trọc.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực ….
- Tạng phủ: Tỳ khí hư
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tỳ khí hư.
+ Bất nội ngoại nhân: ăn uống
- Bệnh danh: Phì bạng thể đàm đàm trệ.
*Pháp điều trị: Táo thấp hóa đàm, lý khí giáng trọc.
*Phương dược:
- Nhị trần thang gia vị: Trần bì 10, Bán hạ chế 8, Bạch linh 12, Cam thảo 5, Thương truật 15, Sơ tra 12, Hậu phác 15.
Nếu Tỳ khí hư kiêm đàm thấp thì dùng bài Hương sa lục quân: Nhân sâm 15, Bạch linh 12, Bạch truật 15, Chích cam thảo 5, Trần bì 8, Bán hạ chế 8, Mộc hương 8, Sa nhân 6.
- Nếu có triệu chứng của đàm tích trệ lâu ngày hóa hỏa, hỏa động sinh phong thì pháp là: Kiện Tỳ, thảm thấp, hóa đàm, tức phong. Phương dùng bài: Bán hạ bạch truật thiên ma thang: Bán hạ chế 8, Bạch truật 12, Bạch linh 15, Trần bì 10, Cam thảo 5, Thiên ma 12.
*Châm cứu: Bổ: Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao; Tả: Phong long, Giải khê. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
2. Thể thấp nhiệt:
*Chứng trạng:
- Cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
- Cảm giác tức ngực, phiền nhiệt, cơ thể như bị bó.
- Thể trạng béo.
- Miệng khô, khát.
- Đại tiện phân nát hoặc lỏng, cảm giác nóng hậu môn.
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt.
- Mạch hoạt hoặc hoạt sác.
*Biện chứng luận trị:
- Do uất ức lâu ngày hoặc do Can đởm thấp nhiệt, làm chức năng sơ tiết của Can rối loạn, làm ảnh hưởng chức năng vận hóa của Tỳ, làm thủy thấp không được vận hành, đình trệ lại sinh đàm thấp, đàm thấp ứ trệ lại mà sinh bệnh.
- Do Can khí sơ tiết kém, uất lại hóa nhiệt, khiến Can hỏa thượng viêm mà sinh ra chứng huyễn và đầu thống: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
- Vì Can khí uất trệ, khí cơ không thông sướng nên có cảm giác tức ngực, phiền nhiệt, cơ thể như bị bó.
- Vì Can không sơ tiết được Tỳ, khiến Tỳ không vận hóa được thủy thấp, làm thủy thấp đình trệ lại mà sinh đàm, đàm tích trệ lại trong cơ thể nên thể trạng béo.
- Vì thấp nhiệt làm hao tổn âm dịch nên miệng khô và khát.
- Vì Can không sơ tiết được Tỳ, khiến cho thanh không thăng, trọc không giáng nên đại tiện phân nát, lỏng. Thấp nhiệt ở Trường Vị nên có cảm giác nóng hậu môn.
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng là triệu chứng của nhiệt, rêu nhớt là triệu chứng của thấp.
- Vì thấp lâu ngày hóa đàm nên mạch hoạt, mạch hoạt là mạch của đàm. Vì có nhiệt nên mạch sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Tạng phủ: Can.
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tình chí uất ức.
+ Ngoại nhân: Thấp nhiệt.
- Bệnh danh: Phì bạng thể thấp nhiệt.
*Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.
*Phương dược:
Tứ linh tán hợp Lục nhất tán gia giảm: Bạch linh 15, Trư linh 15, Bạch truật 15, Trạch tả 15, Cam thảo 4, Hoạt thạch 25, Ý dĩ 12, Kim ngân đằng 12, Thảo quyết minh 12. Tán bột mịn, trộn đều, uống 12-18g/lần x 2 lần/ngày với nước ấm.
- Nếu thấp nhiệt thương âm có triệu chứng tâm phiền, người nóng, miệng khát, tiểu vàng đục thì gia: Sinh địa 15, Huyền sâm 12.
- Nếu địa tiện bí kết gia: Đại hoàng 6, Binh lang 6.
*Châm cứu: Tả Phong long, Giải khê, Thái xung. Bổ: Túc tam lý, Tam âm giao. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Can, Thận, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
3. Thể khí trệ huyết ứ:
*Chứng trạng:
- Đau tức ngực hoặc đau đầu, hoa mắt chóng mặt. Đau cố định một chỗ.
- Chân tay tê bì.
- Chất lưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết.
- Mạch vi sáp hoặc kết đại.
*Biện chứng luận trị:
- Do tình chí không được toại nguyện, Can khí uất kết, mất chức năng sơ tiết, khiến khí cơ không thông sướng, khí uất trệ lại, khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ, nên khí trệ lại thì huyết ngưng.
- Bất thông thời thống, khí huyết ở đâu không lưu thông thì ở đó sinh chứng đau. Thường đau cự án.
- Khí cơ không được thông sướng nên có cảm giác đau tức ngực.
- Vì Can uất hóa hỏa, hỏa động sinh phong nên đau đầu, hoa mắt chóng mặt.
- Vì do huyết ứ trệ nên đau có tính chất cố định một chỗ.
- Khí trệ huyết ứ, tứ chi, cân cơ được nuôi dưỡng kém nên chân tay tê bì.
- Đồng thời do Can không sơ tiết được ảnh hưởng tới chức năng vận hóa thủy thấp của Tỳ, từ đó sinh đàm thấp, đàm thấp đình trệ lại, cản trở sự lưu thông của khí huyết trong kinh mạch lại càng làm khí trệ huyết ứ, cũng khiến chây tay tê bì.
- Chất lưỡi tía, có điểm ứ huyết là triệu chứng của huyết ứ.
- Mạch vi là mạch của khí huyết hư suy, mạch sáp là mạch của khí huyết ứ trệ.
- Mạch kết đại là mạch của khí huyết ngưng trệ.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý thực ….
- Tạng phủ, kinh lạc: Can, Tỳ.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Thất tình
- Bệnh danh: Phì bạng thể khí trệ huyết ứ.
*Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ.
*Phương dược:
Huyết phủ trục ứ thang gia vị: Xuyên khung 10, Đương quy 15, Sinh địa 10, Xích thược 15, Đào nhân 8, Hồng hoa 8, Sài hồ 12, Chỉ xác 8, Cam thảo 6, Ngưu tất 10, Uất kim 8.
*Châm cứu: Tả: Phong long, Giải khê, Huyết hải, Chiên trung, Thái xung, Kỳ môn. Bổ: Túc tam lý, Tam âm giao. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Can, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
4. Thể Thận dương hư:
*Chứng trạng:
- Hoa mắt chóng mặt.
- Mệt mỏi, vô lực.
- Sợ lạnh, chân tay lạnh.
- Lưng gối yếu mỏi.
- Nước tiểu nhiều, tiểu tiện nhiều lần.
- Chất lưỡi đạm nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt.
- Mạch trầm vi.
*Biện chứng luận trị:
- Do tuổi cao, chức năng Thận khuy tổn. Thận dương hư không ôn ấm được Tỳ dương, khiến cho chức năng vận hóa thủy thấp của Tỳ thất thường, làm cho thủy dịch trong cơ thể không được lưu lợi, tích lại lâu ngày trong cơ thể thành đàm thấp mà gây bệnh.
- Đàm sinh ra làm thanh dương không thăng được lên, đầu là nơi hội tụ của dương khí, lại thêm vì đàm làm che lấp thanh khiếu nên có chứng hoa mắt, chóng mặt.
- Thận dương hư nên người sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối yếu mỏi.
- Thận dương hư dẫn tới Thận khí hư, Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang mà sinh tiểu nhiều, tiều tiện nhiều lần.
- Tỳ khí hư, nguồn sinh hóa khí huyết kém nên người mệt mỏi, vô lực, chất lưỡi đạm nhạt.
- Vì dương hư sinh hàn nên rêu lưỡi trắng, vì đàm thấp nên rêu lưỡi dính nhớt.
- Mạch trầm là mạch của lý, mạch vi là mạch của dương hư.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư hàn.
- Tạng phủ: Thận, Tỳ dương hư.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Tạng phủ hư suy
- Bệnh danh: Phì bạng thể Thận dương hư
*Pháp điều trị: Ôn bổ Thận dương
*Phương dược:
Bát vị hoàn gia vị: Thục địa 320, Hoài sơn 160, Sơn thù 160, Bạch linh 120, Trạch tả 120, Đan bì 120, Phụ tử 40, Nhục quế 40, Dâm dương hoắc 160, Ba kích 160, Ngưu tất 120, Xa tiền tử 160, Trư linh 40. Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống 12-16g/lần x 2-3 lần/ngày. Hoặc có thể làm thang với liều vừa đủ.
- Nếu hàn thấp nhiề: người lạnh, cảm giác nặng nề, chân ya co ruỗi khó khăn, đại tiện nát thì gia Bào khương 20g.
-Nếu Tỳ Thận dương hư: tinh thần mệt mỏi, ngại nói, đaonr hơi, ngũ canh tả, mạch nhu nhược, thì gia thêm Can khương 20, Bạch truật 160, Đảng sâm 160.
*Châm cứu: Bổ: Tỳ du, Vị du, Thận du, Túc tam lý. Tả: Phong long, Giải khê, Huyết hải. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Thận, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày. Đọc thêm!
1. Can dương thượng xung:
* Chứng trạng:
- Cảm giác đau căng đầu
- Hoa mắt chóng mặt
- Ù tai, hay cáu
- Miệng khô, khát, mắt đỏ, mặt đỏ
- Đại tiện bí kết, tiểu vàng sẫm
- Chất lưỡi đỏ, rêu vàng
- Tâm phiền, mất ngủ
- Mạch huyền sác hữu lực
* BCLT: bẩm tố cơ thể dương vượng, lại thêm âm dương thất điều, hoặc do uất ức lâu ngày ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của tạng can khiến cho can khí uất kết, lâu ngày hóa hỏa; hoặc do đột nhiên tức jận quá mức làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của tạng can, can dương vượng lên che lấp khiếu mà gây chứng huyễn vựng.
*Chẩn đoán
- Bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Tạng phủ: Can khí uất
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tức giận, uất ức quá độ, Can khí thực
- Bệnh danh: Huyễn vựng
* Pháp: Bình can, tiềm dương
*Phương: Thiên ma câu đằng ẩm
Thiên ma, Chi tử, Phục thần, Ích mẫu, Hoàng cầm, Đỗ trọng 10g
Thạc quyết minh, Hà thủ ô 15g
Tang kí sinh, Câu đằng, Ngưu tất 12g.
*Châm: tả thái xung, hành gian, fong trì, xuất cốc, bách hội, đầu duy. Bổ Nội quan, thần môn.
Nhĩ châm: Rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận
2. Thể can thận âm hư, can dương vượng
* Chứng trạng:
- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Ngũ tâm fiền nhiệt
- Lưng gối yếu mỏi, chân tay tê bì
-Chất lưỡi đỏ, ít rêu
- Mạch huyền vi, xích nhược
* Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Tạng phủ: Can thận âm
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Can thận âm hư.
- Bệnh danh: Huyễn vựng
*BCLT:Tuổi cao, thận tinh suy giảm; hoặc do khi còn trẻ fòng sự quá độ ảnh hưởng thận tinh. Thận tinh suy giảm khiến cho can âm không được tư dưỡng, âm không đủ để tiềm dương, làm cho can dương vượng lên mà gây bệnh.
* Pháp: Tư âm tiềm dương
* Phương: Lục vị quy thược
Thục địa 320.
Sơn thù, Hoài sơn 160.
Bạch linh, Đương quy, Trạch tả, Đan bì. Bạch thược 120.
Tán bột luyện mật làm hoàn, uống 8-12g/lần × 2-3 lần/ngày
*Châm: tả thái xung, hành gian, fong trì, xuất cốc, bách hội, đầu duy. Bổ Nội quan, thần môn.
Nhĩ châm: Rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận
3. Thể âm dương lưỡng hư:
*Chứng trạng:
- Đau đầu.
- Hoa mắt, chóng mặt.
- Ù tai.
- Miệng khô đắng.
- Cảm giác tức ngực, thở gấp khi vận động.
- Hồi hộp, trống ngực, cảm giác hốt hoảng.
- Mất ngủ, ngủ hay mơ.
- Tự hãn, đạo hãn.
- Tâm phiền, tinh thần ủy mị, hay quên.
- Chất lưỡi đỏ hoặc đỏ giáng, rêu lưỡi trắng mỏng.
- Mạch huyền hoặc huyền tế sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư thiên nhiệt
- Tạng phủ: Can, Tâm, Thận.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Tạng phủ hư suy.
- Bệnh danh: Huyễn vựng thể âm dương lưỡng hư.
* Biện chứng luận trị:
- Thường gặp ở giai đoạn sau của bệnh. Do âm hư lâu ngày làm tổn thương phần dương dẫn tới hiện tượng âm dương lưỡng hư, nhưng chủ yếu vẫn thiên về âm hư.
- Âm hư mà chủ yếu là 3 tạng Can, Thận và Tâm hư.
- Can âm hư không kiềm chế được Can dương khiến Can dương vượng mà sinh chứng đầu thống và huyễn: đau đầu, hoa mắt chóng mặt.
- Thận âm hay Thận tinh hư tổn mà sinh ù tai vì Thận khai khiếu ra tai.
- Vị đắng là vị của Tâm, âm hư mà họng khô.
- Tâm âm, Tâm huyết hư mà sinh chứng Tâm quý: Hồi hộp, trống ngực; Chinh xung: cảm giác hốt hoảng.
- Tâm âm, Tâm huyết hư không dưỡng được Thần mà sinh mất ngủ, ngủ hay mơ, tinh thần ủy mị, hay quên.
- Tâm âm hư gây ra chứng Tâm phiền.
- Vì cả Tâm âm Tâm dương lương hư nên có triệu chứng tức ngực, thở gấp khi vận động.
- Vì âm và khí tức khí dương đều hư nên có cả triệu chứng đạo hãn và tự hãn.
- Vì âm hư nên chất lưỡi đỏ hoặc đỏ giáng, nhưng lại do dương hư nên rêu lưỡi trắng mỏng.
- Mạch huyền là mạch của tạng Can, mạch tế là mạch của hư, và vì thiên về âm hư, âm hư mới lụy tới dương hư nên mạch sác - mạch của âm hư.
Vì là âm dương lưỡng hư nên pháp điều trị là : Dưỡng âm trợ dương.
4. Thể Tỳ hư đàm trệ:
*Chứng trạng:
- Cảm giác đau nặng đầu, như bó.
- Hoa mắt, chóng mặt.
- Mệt mỏi.
- Tâm phiền hoặc ngực bụng đầy tức.
- Ăn ít, ngủ nhiều.
- Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt. Hoặc rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Tạng phủ: Tỳ khí hư
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Lo nghĩ quá độ, Tỳ hư.
+ Bất nội ngoại nhân: Ăn uống.
- Bệnh danh: Huyễn vựng thể Tỳ hư đàm trệ.
*Biện chứng luận trị:
- Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều đồ ngọt béo, hoặc do uống rượu quá nhiều, hoặc do lao lực quá độ, hoặc do nghĩ ngợi nhiều gây thương Tỳ, Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, tích lại thành đàm, đàm thấp tích lại trở ngại trung tiêu lâu ngày hóa hỏa, đàm hỏa đưa lên che lấp khiếu trên, đồng thời đàm trọc cản trở lạc mạch khiến cho thanh dương không thăng, khiếu trên không được nuôi dưỡng mà gây bệnh.
- Đàm hỏa che lấp thanh khiếu mà sinh chứng đau đầu, vì đàm thấp nên đau như bó.
- Vì đam trọc khiến cho khí thanh dương không lên được đầu để nuôi dưỡng nên có chứng huyễn.
- Vì đàm thấp vít lấp thanh khiếu nên mới ngủ nhiều.
- Đàm hỏa nhiễu tâm mà gây chứng Tâm phiền.
- Ngực bụng đầy tức là do thấp đàm nghẽn trở ở trung tiêu.
- Người mệt mỏi, ăn ít, chất lưỡi nhợt bệu là do Tỳ khí hư.
- Rêu lưỡi trắng nhớt là do đàm thấp. Nếu rêu lưỡi vàng nhớt là đàm thấp hóa nhiệt.
- Mạch hoạt là triệu chứng của đàm.
- Mạch hoạt sác là do đàm nhiệt.
- Vì gốc bệnh là Tỳ hư sinh ra thấp đàm. Chứng tiêu đa phần là thực chứng do đàm thấp gây nên, vì vậy pháp điều trị là công bổ kiêm trị: Kiện Tỳ, táo thấp, hóa đàm.
RỐI LOẠN LIPID MÁU (Chứng Đàm trọc, phì bạng)
1. Thể đàm trệ:
*Chứng trạng:
- Thể trạng béo bệu.
- Tức ngực.
- Chân tay nặng nề, cảm giác rã rời, vô lực.
- Bụng trướng.
- Miệng dính, khó nuốt, cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
- Lưỡi dĩnh nhớt.
- Mạch huyền hoạt.
*Biện chứng luận trị:
- Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều cao lương, đồ béo ngọt, hoặc do uống rượu quá nhiều lâu ngày làm tổn thương đến Tỳ. Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, làm thủy thấp đình trệ lại, lâu ngày hóa thành đàm, đàm nung nấu trong cơ thể mà gây bệnh.
- Do đàm tích trệ lại trong cơ thể mà người béo bệu.
- Đàm có bản chất là trệ, làm cản trở sự vận hành của khí cơ, làm khí cơ của tạng phủ không thông sướng nên gây ra các triệu chứng
+ Tức ngực là do đàm tích trệ ở Phế gây nên.
+ Bụng trướng, khó nuốt, cảm giác buồn nôn hoặc nôn là do đàm tích trệ ở Tỳ Vị gây nên.
- Đàm làm cản trở sự vận hành của khí huyết toàn thân nên chân tay nặng nề, cảm giác rã rời, vô lực, mạch huyền hoạt.
- Đàm là do thấp hóa thành nên có tính chất như thấp nên miệng dính, lưỡi dính nhớt.
- Đàm thấp sinh ra do Tỳ hư, đồng thời lại làm khốn Tỳ, nên sinh ra Tỳ càng hư, Tỳ hư nên cũng sinh ra các chứng. Do vậy trừ được đàm thấp sẽ khiến Tỳ mạnh lên (Tỳ ưa ráo ghét thấp), và đàm trọc làm ảnh hưởng khí cơ, làm khí trệ, khí thanh không thăng, trọc âm không giáng nên pháp điều trị là: Táo thấp hóa đàm, lý khí giáng trọc.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực ….
- Tạng phủ: Tỳ khí hư
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tỳ khí hư.
+ Bất nội ngoại nhân: ăn uống
- Bệnh danh: Phì bạng thể đàm đàm trệ.
*Pháp điều trị: Táo thấp hóa đàm, lý khí giáng trọc.
*Phương dược:
- Nhị trần thang gia vị: Trần bì 10, Bán hạ chế 8, Bạch linh 12, Cam thảo 5, Thương truật 15, Sơ tra 12, Hậu phác 15.
Nếu Tỳ khí hư kiêm đàm thấp thì dùng bài Hương sa lục quân: Nhân sâm 15, Bạch linh 12, Bạch truật 15, Chích cam thảo 5, Trần bì 8, Bán hạ chế 8, Mộc hương 8, Sa nhân 6.
- Nếu có triệu chứng của đàm tích trệ lâu ngày hóa hỏa, hỏa động sinh phong thì pháp là: Kiện Tỳ, thảm thấp, hóa đàm, tức phong. Phương dùng bài: Bán hạ bạch truật thiên ma thang: Bán hạ chế 8, Bạch truật 12, Bạch linh 15, Trần bì 10, Cam thảo 5, Thiên ma 12.
*Châm cứu: Bổ: Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao; Tả: Phong long, Giải khê. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
2. Thể thấp nhiệt:
*Chứng trạng:
- Cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
- Cảm giác tức ngực, phiền nhiệt, cơ thể như bị bó.
- Thể trạng béo.
- Miệng khô, khát.
- Đại tiện phân nát hoặc lỏng, cảm giác nóng hậu môn.
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt.
- Mạch hoạt hoặc hoạt sác.
*Biện chứng luận trị:
- Do uất ức lâu ngày hoặc do Can đởm thấp nhiệt, làm chức năng sơ tiết của Can rối loạn, làm ảnh hưởng chức năng vận hóa của Tỳ, làm thủy thấp không được vận hành, đình trệ lại sinh đàm thấp, đàm thấp ứ trệ lại mà sinh bệnh.
- Do Can khí sơ tiết kém, uất lại hóa nhiệt, khiến Can hỏa thượng viêm mà sinh ra chứng huyễn và đầu thống: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
- Vì Can khí uất trệ, khí cơ không thông sướng nên có cảm giác tức ngực, phiền nhiệt, cơ thể như bị bó.
- Vì Can không sơ tiết được Tỳ, khiến Tỳ không vận hóa được thủy thấp, làm thủy thấp đình trệ lại mà sinh đàm, đàm tích trệ lại trong cơ thể nên thể trạng béo.
- Vì thấp nhiệt làm hao tổn âm dịch nên miệng khô và khát.
- Vì Can không sơ tiết được Tỳ, khiến cho thanh không thăng, trọc không giáng nên đại tiện phân nát, lỏng. Thấp nhiệt ở Trường Vị nên có cảm giác nóng hậu môn.
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng là triệu chứng của nhiệt, rêu nhớt là triệu chứng của thấp.
- Vì thấp lâu ngày hóa đàm nên mạch hoạt, mạch hoạt là mạch của đàm. Vì có nhiệt nên mạch sác.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Tạng phủ: Can.
- Nguyên nhân:
+ Nội nhân: Tình chí uất ức.
+ Ngoại nhân: Thấp nhiệt.
- Bệnh danh: Phì bạng thể thấp nhiệt.
*Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.
*Phương dược:
Tứ linh tán hợp Lục nhất tán gia giảm: Bạch linh 15, Trư linh 15, Bạch truật 15, Trạch tả 15, Cam thảo 4, Hoạt thạch 25, Ý dĩ 12, Kim ngân đằng 12, Thảo quyết minh 12. Tán bột mịn, trộn đều, uống 12-18g/lần x 2 lần/ngày với nước ấm.
- Nếu thấp nhiệt thương âm có triệu chứng tâm phiền, người nóng, miệng khát, tiểu vàng đục thì gia: Sinh địa 15, Huyền sâm 12.
- Nếu địa tiện bí kết gia: Đại hoàng 6, Binh lang 6.
*Châm cứu: Tả Phong long, Giải khê, Thái xung. Bổ: Túc tam lý, Tam âm giao. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Can, Thận, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
3. Thể khí trệ huyết ứ:
*Chứng trạng:
- Đau tức ngực hoặc đau đầu, hoa mắt chóng mặt. Đau cố định một chỗ.
- Chân tay tê bì.
- Chất lưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết.
- Mạch vi sáp hoặc kết đại.
*Biện chứng luận trị:
- Do tình chí không được toại nguyện, Can khí uất kết, mất chức năng sơ tiết, khiến khí cơ không thông sướng, khí uất trệ lại, khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ, nên khí trệ lại thì huyết ngưng.
- Bất thông thời thống, khí huyết ở đâu không lưu thông thì ở đó sinh chứng đau. Thường đau cự án.
- Khí cơ không được thông sướng nên có cảm giác đau tức ngực.
- Vì Can uất hóa hỏa, hỏa động sinh phong nên đau đầu, hoa mắt chóng mặt.
- Vì do huyết ứ trệ nên đau có tính chất cố định một chỗ.
- Khí trệ huyết ứ, tứ chi, cân cơ được nuôi dưỡng kém nên chân tay tê bì.
- Đồng thời do Can không sơ tiết được ảnh hưởng tới chức năng vận hóa thủy thấp của Tỳ, từ đó sinh đàm thấp, đàm thấp đình trệ lại, cản trở sự lưu thông của khí huyết trong kinh mạch lại càng làm khí trệ huyết ứ, cũng khiến chây tay tê bì.
- Chất lưỡi tía, có điểm ứ huyết là triệu chứng của huyết ứ.
- Mạch vi là mạch của khí huyết hư suy, mạch sáp là mạch của khí huyết ứ trệ.
- Mạch kết đại là mạch của khí huyết ngưng trệ.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý thực ….
- Tạng phủ, kinh lạc: Can, Tỳ.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Thất tình
- Bệnh danh: Phì bạng thể khí trệ huyết ứ.
*Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ.
*Phương dược:
Huyết phủ trục ứ thang gia vị: Xuyên khung 10, Đương quy 15, Sinh địa 10, Xích thược 15, Đào nhân 8, Hồng hoa 8, Sài hồ 12, Chỉ xác 8, Cam thảo 6, Ngưu tất 10, Uất kim 8.
*Châm cứu: Tả: Phong long, Giải khê, Huyết hải, Chiên trung, Thái xung, Kỳ môn. Bổ: Túc tam lý, Tam âm giao. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Can, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày.
4. Thể Thận dương hư:
*Chứng trạng:
- Hoa mắt chóng mặt.
- Mệt mỏi, vô lực.
- Sợ lạnh, chân tay lạnh.
- Lưng gối yếu mỏi.
- Nước tiểu nhiều, tiểu tiện nhiều lần.
- Chất lưỡi đạm nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt.
- Mạch trầm vi.
*Biện chứng luận trị:
- Do tuổi cao, chức năng Thận khuy tổn. Thận dương hư không ôn ấm được Tỳ dương, khiến cho chức năng vận hóa thủy thấp của Tỳ thất thường, làm cho thủy dịch trong cơ thể không được lưu lợi, tích lại lâu ngày trong cơ thể thành đàm thấp mà gây bệnh.
- Đàm sinh ra làm thanh dương không thăng được lên, đầu là nơi hội tụ của dương khí, lại thêm vì đàm làm che lấp thanh khiếu nên có chứng hoa mắt, chóng mặt.
- Thận dương hư nên người sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối yếu mỏi.
- Thận dương hư dẫn tới Thận khí hư, Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang mà sinh tiểu nhiều, tiều tiện nhiều lần.
- Tỳ khí hư, nguồn sinh hóa khí huyết kém nên người mệt mỏi, vô lực, chất lưỡi đạm nhạt.
- Vì dương hư sinh hàn nên rêu lưỡi trắng, vì đàm thấp nên rêu lưỡi dính nhớt.
- Mạch trầm là mạch của lý, mạch vi là mạch của dương hư.
*Chẩn đoán:
- Bát cương: Lý hư hàn.
- Tạng phủ: Thận, Tỳ dương hư.
- Nguyên nhân: Nội nhân: Tạng phủ hư suy
- Bệnh danh: Phì bạng thể Thận dương hư
*Pháp điều trị: Ôn bổ Thận dương
*Phương dược:
Bát vị hoàn gia vị: Thục địa 320, Hoài sơn 160, Sơn thù 160, Bạch linh 120, Trạch tả 120, Đan bì 120, Phụ tử 40, Nhục quế 40, Dâm dương hoắc 160, Ba kích 160, Ngưu tất 120, Xa tiền tử 160, Trư linh 40. Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống 12-16g/lần x 2-3 lần/ngày. Hoặc có thể làm thang với liều vừa đủ.
- Nếu hàn thấp nhiề: người lạnh, cảm giác nặng nề, chân ya co ruỗi khó khăn, đại tiện nát thì gia Bào khương 20g.
-Nếu Tỳ Thận dương hư: tinh thần mệt mỏi, ngại nói, đaonr hơi, ngũ canh tả, mạch nhu nhược, thì gia thêm Can khương 20, Bạch truật 160, Đảng sâm 160.
*Châm cứu: Bổ: Tỳ du, Vị du, Thận du, Túc tam lý. Tả: Phong long, Giải khê, Huyết hải. 15-30p/lần, 1-2 lần/ngày.
Nhĩ châm: Tỳ, Vị, Thận, nội tiết, giao cảm, thần môn. 15p/lần x 1-2 lần/ngày.
*Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện thở, luyện hình. Thời gian tập 30p/lần, 1-2 lần/ngày. Đọc thêm!
Mắt 11-20
Câu 11:Nguyên nhân viêm loét giác mạc
* Do vi khuẩn
- Mọi VK đều có thể gây viêm loét giác mạc: giang mai, liên cầu, tụ cầu, lậu cầu, trực khuẩn mủ xanh
- Xâm nhập theo đường ngoại sinh:
+ Không khí, nước
+ Tác nhân gây vi chấn thương: hạt bụi, hạt thóc, lá lúa…
- Xâm nhập theo đường nội sinh:
+ Theo đường máu là chủ yếu: Loét ở rìa giác mạc: giang mai, tụ cầu, liên cầu, đôi khi lậu cầu
Viêm nội mô
Viêm nhu mô giác mạc do Herpes
- VK cơ hội: Bình thường trong túi cùng kết mạc, bờ mi, đường lệ đọa có nhiều loại VK, VR, nấm có khả năng gây bệnh nhưng chúng tạo nên 1 quần thể sinh thái cân bằng. Khi có điều kiện thuận lợi, 1 trong các VK trên đây có thể thành độc tính gây bệnh.
* Do nấm
- Nhiều ở các nước nhiệt đới
- Các loại nấm: Candida, aspergillus, cephalosporium
- Khi có tác nhân của lông gia cầm hoặc thảo mộc quệt vào mắt, bắn vào mắt
* Do Virus
- Herpes và Zona có cấu trúc gần giống nhau là những VR ái thần kinh ngoại mô
* Loét do dinh dưỡng
- Liệt dây thần kinh ngoại biên gây hở giác mạc + giác mạc không có film nước mắt làm tế bào biểu mô chết nhanh và chết nhiều do không được nuôi dưỡng -> loét
- Liệt V1 làm mất cảm giác giác mạc -> ko đáp ứng và ko có cảm giác với mọi tác nhân chấn thương + giác mạc ko được dinh dưỡng -> loét giác mạc
- Hở khuyết mi bẩm sinh hoặc mắc phải do chấn thương hoặc do bỏng mắt
- Thiếu Vitamin A
* Loét do điều trị sai
- Điều trị bằng thịt đùi ếch nhái (thường xuyên có ấu trùng sán nhái trong tổ chức hốc mắt)
- Điều trị mộng thịt: cắt bằng lông gà lông ngỗng -> loét do nấm, dùng tre nứa ->loét do VK, dùng lưỡi -> loét do VR, Nấm, VK.
----------------------------------
Câu 12: TB triệu chứng chung của loét Giác mạc?
TL:
Loét giác mạc mang tính chất phổ biến vì giác mạc là bộ phận đầu tiên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài, nên các vi chấn thương vào nhãn cấu phần lớn đi qua giác mạc. Ngoài ra loét giác mac cong mang tính chất trầm trọng và cấp cứu vì loét giác mạc là hoại tử, ít hoặc nhiều sẽ để lại vết sẹo trên giác mạc, giảm thị lực, loét GM làm trơ các đầu mút thần kinh Gm dẫn đến đau rứt, hoang mang, sẽ nặng lên nếu k đc phát hiện và điều trị sớm.
1. Triệu chứng cơ năng?
- Kích thích: đau rứt, chảy nước mắt, sợ ánh sang, kích thích càng nhiều nếu ổ loét càng rộng và càng nông.
- Nhìn mờ: mờ ít hay nhiều phụ thuộc vào ổ loét nông hay sâu, ngoại vi ở trung tâm nhỏ hay lớn.
2. Thực thể:
- Có dấu hiệu CTR (+) => (+++) (nhẹ cuơng tụ => cương tụ nặng) : do cương tụ mạch máu, nhất là ĐM mi ngắn trước.
- Có ổ loét trên giác mạc.
+ Vị trí: do chấn thương ban đầu, do vị trí của sẹo cũ.
Nếu loét do tụ cầu, lien cầu… => loét thường ở chu vi giác mạc.
+ Hình thể và mầu sắc: ổ loét trắng, bẩn, hình thể tùy theo tác nhân: như đầu đinh ghim: với tụ cầu hay như hình cung với trực khuẩn mủ xanh, hay như hình bản đồ với Herpes.
+ Kích thước:
+ Đáy ổ loét: thường lõm sâu xuống so với tổ chức giác mạc lành như hình 1 lòng chảo và chứa các chất, loại trừ khi làm nghiệm pháp nhuộm màu fluorecein hoặc thuốc đỏ => có KQ Fluo (+) (ổ loét bắt màu thuốc nhuộm)
Hoại tử có thể ít hoặc nhiều, nhanh hay chậm tùy theo tác nhân gây bệnh.
Ví dụ: Herpes => chậm; TK mủ xanh, lậu cầu => nhanh.
- Bờ ổ loét: thường phù nề thâm nhiễm => làm cho giác mạc ở đây mờ hơn và nổi cao hơn so với giác mạc lành. Tác nhân gây bệnh ăn ở dưới bờ ổ loét, tạo 1 đường ngầm và từ đây tạo ra 1 ổ loét mới.
- Cảm giác giác mạc:
+ Thường giảm hoặc mất đi với tác nhân virus => ở ổ loét, bồ ổ loét.
+ Thương tăng lên với tác nhân vi khuẩn.
- Phản ứng của tiền phòng (phản ứng màng bồ đào trước): luôn có phản ứng tiền phòng (vì loét giác mạc => tác nhân gây bệnh ở bờ ổ loét=> lan ra xương và đầu mạch máu vùng rìa => huy động các yếu tố viêm đến => dịch gỉ viêm tập trung nhiều trong thủy dịch có nhiều yếu tố viêm). Mức độ phản ứng:
+ Tyndal (+): là dấu hiệu nhẹ (ở tự nhiên: ở buổi sang, có ánh sang chiếu qua lỗ trần nhà => tia sang chiếu xuống => thấy các hạt bụi vận cuộn như chuyển động Brown of photon) ánh sáng rất nhỏ nét chiếu qua tiền phòng => thấy thủy dịch cuồn cuộn.
+ Mủ tiền phòng: là dấu hiệu nặng. Các TB viêm và tác nhân viêm lắng đọng xuống phía dưới.
- Mủ vô trùng: loét nhưng chưa thủng giác mạc.
- Mủ hữu trùng: loét có thủng giác mạc.
- Các triệu chứng khác:
+ Thị lực giảm: 7/10 => thấy bong bàn tay => sang tối (+).
+ Nhãn áp: phần lớn bt, có thể tăng do thủy dịch tăng tiết + tăng các yếu tố trong thủy dịch.
+ Đồng tử, thể thủy tinh, đáy mắt => có thể bt, bệnh lý tùy ca.
Ví dụ: phản ứng màng bồ đào trước => có thể gây dính đồng tử.
Phản ứng màng bồ đào sau => có thể gây đục thủy tinh thể.
3. Tiến triển:
- Tốt: ổ loét dừng lại, khỏi thành sẹo.
- Xấu: ổ loét tiếp tục to ra, ăn sâu hơn nhưng chưa thủng => khỏi => tạo sẹo lớn hơn và dày.
- Rất xấu: mặc dù được điều trị tích cực mà ổ loét vẫn tiếp tục lan rộng, sâu => gây thủng giác mạc => gây viêm mủ ổ nhãn => chỉ còn cách khoét bỏ.
-----------------------------------
Câu 13: Trình bày thể viêm loét giác mạc do lậu cầu?
Viêm loét giác mạc là một bệnh mang các tính chất:
Tính chất phổ biến (vì giác mạc là bộ phận đầu tiên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài).
Mang tính chất trầm trọng vì loét giác mạc là hoại tử, nên ít hay nhiều cũng để lại sẹo trên giác mạc gây mất tính chất trong suốt của giác mạc => thị lực giảm.
Và mang tính cấp cứu nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, loét gây trơ các đầu mút TK giác mạc gây đau rức, hoang mang, có tính chất hoại tử, ổ loét sẽ to và rộng dần.
Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm loét giác mạc, trong đó lậu cầu là một nguyện nhân gây bệnh.
1. Tính chất sinh vật hóa học:
- Là song cầu khuẩn Gram (-) hình hạt cafe.
- Thời gian ủ bệnh 2 đến 4 ngày đến =< 7 ngày. 2. Cơ chế lây truyền với tuần đầu lậu cầu mắt. - Lậu cầu không có trong máu, thường gậy bệnh ở BP SD. - Chia ra các cơ chế: + Trẻ sơ sinh: Bị trong tuần đầu: do mẹ bị lậu SD => truyền vào mắt con trong quá trình đẻ. Thường bị cả hai mắt mang tính chất tối cấp.
Bị sau một tuần: do y tế: thuốc nhỏ mắt, nước tắm, bông, gạc làm nhiễm lậu cầu từ một sản phụ hoặc đứa trẻ sơ sinh khác vào mắt đứa trẻ
+ Thiếu niên- nhi đồng:
Dùng chung đồ với người lớn bị lậu SD (nước rửa, khăn mặt...)
Do bể bơi.
+ Người trưởng thành:
Người có quan hệ tình dục: do có quan hệ với người bị lậu SD rồi làm nhiễm lậu lên mắt theo cơ chế tay- mắt. Thường bị 1 mắt.
Dùng chung đồ.
3. Triệu chứng:
- Mang tính chất rất cấp tính: hoại tử mủ rất nhanh và rầm rộ, mủ rất nhiều, loãng trắng hoặc trắng ngà (2 mắt trẻ sơ sinh dính tịt và có dòng mủ trắng chảy ra bên khóe mắt. Kiểm tra: vén mi ra => mủ bật ra rất nhiều => rửa sạch => chỉ 5 phút sau lại vén mi tiếp, mủ lại trào ra).
- Biểu hiện sớm nhất (ban đầu) thường là viêm kết mạc cấp có hoại tử mủ => làm cho kết mạc, đặc biệt là kết mạc nhãn cầu dày lên và tăng sản, có thể bò vào một phần của vùng rìa giác mạc và che phủ phần giác mạc này.
- Khi dùng que thủy tinh lật phần giác mạc này lên thì thấy những ổ viêm nhỏ thuộc bình diện biểu mô và dưới biểu mô giác mạc => những ổ viêm phát triển rất nhanh, tạo nên những ổ loét giác mạc hình răng cưa => những ổ loét này rất nhanh đúc nhập với nhau để tạo nên một ổ loét giác mạc lớn.
4. Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng và xét nghiệm.
- Lấy mủ phết lên lam kính => nhuộm Giemsa => soi tươi thấy vi khuẩn lậu cầu ( thấy Gono (+)).
5. Điều trị: Có nhiều thuốc đặc trị:
- Penicillin: + Pha rỏ liên tục 3-5 phút/ lần x 2 đến 3 giọt/ lần, nồng độ PNC 20.000- 30.000 UI/ml.
+ Pha để truyền rửa: Dòng PNC 30- 40 giọt/ phút để cho dịch chảy từ góc trong đến góc ngoài, nồng độ PNC 20.000 UI/ml.
+ Tiêm bắp hoặc tiêm dưới kết mạc: áp dụng cho người lớn vì rất đau.
Nhỏ đến khi hết mủ 1 ngày thì dừng lại.
-------------------------------------
Câu 14: Trình bày triệu chứng, điều trị của viêm mống mắt thể mi?
TL:
Màng bồ đào là một màng mạch máu dày đặc, cấu tạo thành lớp bọc thứ 2 của nhãn cầu. Màng bồ đào gồm 3 phần: Mống mắt, thể mi và hắc mạc. Mống mắt và thể mi gọi là màng bồ đào trước; hắc mạc gọi là màng bồ đào sau. Viêm mống mắt thể mi:
1. Triệu chứng:
- Triệu chứng chủ quan:
+ Đau nhức mắt âm ỉ, đau giảm sau khi làm giãn đống tử làm đứt các chỗ dính mống mắt.
+ Thị lực giảm nhiều do đục thủy dịch, đau dội lên lúc ấn vào vùng thể mi hoặc lúc vận chuyển nhãn cầu.
+ Đo kích thích các nhánh cuối của dây TK sinh ba nên BN sợ ánh sáng, chảy nước mắt, co quắp mi.
+ Có dấu hiệu ruồi bay.
- Triệu chứng khách quan:
+ Rối loạn các môi trường trong suốt của mắt:
. Thủy dịch chứa nhiều albumin, bạch cầu... nên bị vẩn đục, có khi có mủ ở tiền phòng.
. Chất lắng đọng ở mắt sau giác mạc: viêm màng Descemet.
. Thể chơi với trong thủy tinh dịch.
+ Thay đổi nhãn áp:
. Nhãn áp có thể tăng do mống mắt bị dính bít, thủy tinh ứ lại trong hậu phòng, hoặc do các tế bào viêm đọng lại ở vùng bẻ củng mạc, ống Sehlenmm, khiến cho trở lưu thủy dịch tăng lên.
. Có khi nhãn áp hạ do thể mi bị liệt tiết ra quá ít thủy dịch.
2. Điều trị:
Do tính chất nguy hiểm của bệnh, do việc tìm nguyên nhân gây bệnh rất khó, cần nhiều thời gian nên điều trị viêm mống mắt thể mi phải dựa vào 2 ngtắc sau đây:
- Điều trị nhanh, tích cực.
- Trong giai đoạn đầu của bệnh, điều trị bán đặc hiệu là chính.
a. Điều trị bán đặc hiệu:
- Chống dính mống mắt: làm giãn được đồng tử sẽ:
+ Tránh được dính mống mắt.
+ Làm giảm đau nhức do co thắt cơ thể mi và cơ vòng đồng tử.
- Thuốc thường dùng:
+ Rỏ atropin 1%, rỏ 3 lần/ ngày.
+ Tiêm adrenalin hay adrenalin trộn atropin tiêm dưới kết mạc bởi điểm quanh rìa giác mạc. Làm giãn đồng tử là việc quan trọng bậc nhất.
- Chống dị ứng: rỏ Cortison 1%, 3-6 lần/ngày. Tiêm hydrocorlancy dưới kết mạc, uống Cortison, tiêm ACTH.
- Chống đau nhức: chườm nóng bằng gạc ướt.
- Tiêm novocain 4% 2ml + vài giọt adrenalin sau nhãn cầu.
- Tăng cường sức đề kháng của cơ thể: có mục đích làm tăng kháng thể của cơ thể, tăng bạch cầu. Tiêm bắp thịt propidon, sữa.
- Chống chỉ định: suy tim, suy gan, bệnh thận, lao, đái tháo đường, xơ cứng, động mạch.
b. Điều trị đặc hiệu: Tùy theo nguyên nhân: lao, giang mai, thấp khớp...
Cắt bỏ 1 amidan có mủ, nhổ 1 cái răng bị viêm tủy... trong nhiều trường hợp đã cắt đứt nguồn bệnh. Khi không tìm thấy nguyên nhân, nên cho dùng các kháng sinh có tác dụng rộng.
--------------------------------------
Câu 15. Tiến triển của Glocom góc đóng:
Glocom là một hội chứng được thể hiện trên lâm sàng bằng tam chứng Glocom:
- Tăng nhãn áp.
- Giảm sút chức năng thị giác.
- Tổn thương thị TK.
Glocom cương tụ và glocom đỏ (rouge) do rìa mắt đỏ được gọi là Glocom góc đóng. Ở Việt Nam, đa số bệnh nhân đến bệnh viện trong giai đoạn quá muộn nên kết quả điều trị thường hạn chế. Tiến triển của Glocom góc đóng:
- Không có theo quy luật vì không có giai đoạn nhất định.
- Có thể tiến triển theo 3 kiểu:
a. Cơn Glocom nhẹ:
- Mắt hơi nhức, hơi mờ, nhìn vào đèn thấy quầng xanh đỏ.
- Nhức lên nửa đầu cùng bên.
- Xem mắt lúc đó thấy:
+ Dầu hiệu cương tụ rìa đỏ.
+ Đồng tử giãn.
+ Phản xạ kém nhạy.
+ Nhãn áp tăng.
- Do mất thăng bằng TKTV -> Góc tiền phòng hẹp -> Nhãn áp tăng.
- Cơn này có thể tự khỏi do lập lại cân bằng TK ∑ và ∑ -> các mạch máu hết cương tụ.
- Sau đó là các bán cấp hoặc cấp xuất hiện sau này.
- Cơn Glocom nhẹ có thể xảy ra ở 1 mắt.
b. Cơn cấp Glocom:
- Điều kiện xảy ra:
+ Trên 1 cơ thể sau những lần chấn động về tinh thần, sau những làm việc quá mệt mỏi -> mệt mỏi về điều tiết của mắt -> thể thủy tinh không cong được nữa + đồng tử giãn ra -> góc tiền phòng hẹp lại -> nhãn áp tăng.
+ Thường xuất hiện ở nữ > nam.
- Cơn Glocom cấp có thể xảy ra ở 1 hoặc 2 mắt.
- Đột nhiên mắt đau dữ dội, lan lên đầu cùng bên, có thể đau đến mức nôn mửa.
- Sợ ánh sáng, chảy nước mắt, nhìn vào đèn thấy các quầng xanh quầng đỏ, thị lực giảm nhanh và nhiều.
- Khám thực thể:
+ Giác mạc bị phù nề do thẩm lậu nước.
+ Tiền phòng hẹp: <2mm (Bt: 3-4mm). + Đồng tử giãn, mất phản xạ. + Soi đáy mắt: cương tụ. + Đo nhãn áp: cao. + Soi góc tiền phòng: góc tiền phòng đóng lại. - Cơn Glocom cấp có thể: + Tự khỏi => chờ đón các cơn Glocom khác với tần số mau.
+ Kéo dài => mù lòa: do đồng tử giãn => cương tụ các mạch máu ở chân rìa đồng tử => gây thoát dịch => gây dính góc tiền phòng. Soi góc tiền phòng thấy dính > ½ chu vi giác mạc => nhãn áp tăng vĩnh viễn.
c. Cơn Glocom bán cấp:
- Nhẹ hơn cơn Glocom cấp nhưng nặng hơn cơn Glocom nhẹ.
+ Triệu chứng cơn Glocom cấp.
+ Phản xạ đồng tử vẫn còn.
+ Nhãn áp >35D.
2. Điều trị cơn Glocom cấp:
a. Nguyên tắc:
- Giảm đau.
- An thần.
- Dùng thuốc hạ áp.
b. Cụ thể:
- Paracetamol 500mg, Voltaren 75mg, ...
- An thần loại không gây nghiện, vd seduxen 5mg, Diazepam 5mg.
- Thuốc hạ áp:
+ Thuốc co đồng tử Pilocarpin 1%, 2%, 5%
+ Thuốc hạ nhãn áp: thuốc toàn thân Acètezodamid (thuốc loại Sulfamide lợi tiểu => giảm tiết=> hạ nhãn áp).
Dùng 2 đến 4 viên Diuramit 0,25 (tốt nhất 2 viên: Diamox)
Có tác dụng sau khi uống 30 phút => tác dụng trong cơ thể trong 6h => đào thải.
-------------------------------------------------------
Câu 16. Tiến triển của Glocom góc mở:
Còn được gọi là Glocom đơn thuần (Simplex), Glocom trắng (Blanche).
- Glocom góc mở tiển triển rất thầm lặng, từ từ (do xơ hóa dần dần) nhưng rất trầm trọng, theo giai đoạn.
- Nhãn áp tăng từ từ, từ từ (do xơ hóa dần dần) => cơ chế thích nghi được => bệnh nhân không cảm thấy đau đớn.
- Những tổn hại do Glocom gây nên không bao giờ hổi phục được.
- Do tiến triển từ từ nên các dấu hiệu chẩn đoán rất lu mờ và dễ bỏ sót.
a. Giai đoạn 1: sơ phát.
- Dấu hiệu chủ quan rất ít.
- Hơi nhức mắt, hơi nhức đầu.
- Có cảm giác như có sương mù trước mắt.
- Nhãn áp hơi cao.
- Khám mắt: chưa phát hiện được gì, chỉ thấy đĩa thị bị tổn hại.
Đo thị trường: thị trường hơi hẹp về phía mũi.
- Chẩn đoán dựa vào:
+ Nhãn áp hơi cao.
+ Thị trường hơi hẹp về phía mũi.
+ Thị TK bị tổn thương.
b. Giai đoạn 2: Tiến triển.
- Các dấu hiệu chủ quan có vẻ rõ hơn nhưng tìm ra rất khó.
- Thực thể và chẩn đoán dựa vào:
+ Thị trường hẹp 30º về phía mũi.
+ Nhãn áp luôn luôn cao.
+ Teo lòm thị TK (ở đáy mắt) rõ ràng.
- Giác mạc bình thường.
- Tiền phòng vẫn rộng.
- Đồng tử vẫn tròn, có thể hơi giãn và phản xạ hơi yếu.
c. Giai đoạn 3: trầm trọng.
- Dấu hiệu chủ quan rất nghèo nàn.
- Thị trường hẹp nhiều 45º về phía mũi.
- Thị TK teo lõm gần như hoàn toàn.
- Nhãn áp luôn luôn cao.
d. Giai đoạn 4: Glocom gần mù.
- Thị lực giảm.
- Thị trường không thể đo được.
- Thị TK hoàn toàn bị teo lõm.
- Nhãn áp luôn cao.
e. Giai đoạn 5: Glocom mù hoàn toàn.
-------------------------------------------------------
Câu 17: Đục thể thủy tinh: định nghĩa, triệu chứng lâm sàng, biến chứng.
1. Định nghĩa:
Đục thể thủy tinh là tình trạng mờ đục của thể thủy tinh, đây là nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa của thế giới, tuy nhiên đục thể thủy tinh ngay cả trường hợp đục hoàn toàn cũng không gây ra mù hoàn toàn (mất nhận thức ánh sáng).
2. Triệu chứng lâm sàng:
2.1. Triệu chứng cơ năng:
- Giảm thị lực từ từ kèm theo cảm giác nhìn mờ như mây mù, màng che trước mắt. Đầu tiên thì mờ khi nhìn xa, rồi đến mờ khi nhìn gần. Thường ở giai đoạn sớm, bệnh nhân thấy điểm đen trước mắt, điểm đen di động theo sự vận động của con mắt. Một số người lớn tuổi có hiện tượng giảm số kính đọc sách, hoặc nhận thấy nhìn gần rõ hơn do sự xơ cứng của nhân làm tăng công suất khúc xạ của thể thủy tinh và gây cận thị ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường bệnh nhân bị đục thể thủy tinh hay phàn nàn bị lóa mắt nhất là khi gặp ánh sáng mạnh hoặc nhìn có nhiều quầng màu sắc.
- Song thị một mắt, thậm chí nhìn thấy nhiều hình.
- Tăng nhãn áp do tăng phồng thể thủy tinh.
2.2. Dấu hiệu thực thể:
Bệnh tiến triển theo 4 thời kì.
- Thủy tinh thể bắt đầu đục, phần chu vi bị đục trước. Thị lực bị ảnh hưởng ít, có hiện tượng bóng treo, bóng treo càng rộng, phần thủy tinh thể bị đục càng ít. Lúc khám bệnh, cần nhỏ homatropin, làm giãn đồng tử để phát hiện được dễ dàng.
- Thủy tinh thể căng phồng do hiện tượng giữ nước. Thủy tinh thể bị đục nhiều, tiền phòng nông. Bóng treo không còn, thị lực bị giảm sút rất nhiều. Trong giai đoạn này, tiền phòng bị hẹp, lưu thông thủy tinh dịch bị cản trở, có thể xuất hiện cơn tăng nhãn áp.
- Giai đoạn chín: Thủy tinh thể đục hoàn toàn, thể tích thu nhỏ lại như trước, thị lực chỉ còn sáng tối.
- Giai đoạn quá chín: Thủy tinh thể có thể thoái hóa theo 2 hình thái: hình thái Mocganhien (Morgagnienne).
- Nhận trưởng thành thoái hóa, thành chất nước trắng như sữa, nhân bào thai đặc rắn, màu vàng, nằm ở phía dưới. Khi bệnh nhân thay đổi tư thế đầu trong hình thái màng, nhân trưởng thành và nhân bào thai tiêu hủy dần, cuối cùng thành một màng trắng đục.
3. Biến chứng:
- Căng phồng to tăng thể tích của thể thủy tinh, có thể gây bệnh cảnh Glocom cấp do nghẽn đồng tử.
------------------------------------------------
Câu 18: Định nghĩa thị lực, tật khúc xạ cận thị và viễn thị.
* Thị lực: là khả năng của mắt nhận thức rõ các cho tiết hay nói một cách khác chính xác hơn, thị lực là khả năng của mắt nhận thức riêng biệt hai điểm gần nhau. Thị lực bao gồm có:
- Thị lực nhìn xa: Là những chức thử được đọc ở cách 5m.
- Thị lực nhìn gần: Đó là một bài đọc có kích thước các chữ nhỏ dần được để ở cách mặt bệnh nhân 30cm.
* Tật khúc xạ bao gồm: Loạn thị, viễn thị, cận thị và lão thị.
1. Mắt cận thị:
Mắt cận thị có khúc xạ quá lớn so với độ dài của mắt: ảnh của một điểm ở vô cực hiện ở trước võng mạc (viễn điểm nằm trong một khoảng có hạn của nhãn cầu): nhìn xa mờ. Cận điểm gần mắt hơn bình thường: nhìn gẫn vẫn rõ.
Mắt hội tụ quá mức, giống như một con mắt quá dài, phân biệt ra:
- Cận thị trục, do trục trước- sau của nhãn cầu dài ra.
- Cận thị chỉ số, do giảm bán kính mặt cong của giác mạc và tăng chiết quang của thể thủy tinh.
+ Dấu hiệu cơ năng:
. Mắt mờ khi nhìn xa, không hiệu chỉnh được bằng điều tiết.
. Mắt nhìn gần rõ nét.
+ Triệu chứng:
. Kính cầu lõm, biểu thị bằng số đi-ôp âm.
. Kính tiếp xúc.
. Phẫu thuật khúc xạ: rạch giác mạc hình nan. Phẫu thuật điều chỉnh thuật khúc xạ bằng lasex Excimer.
+ Biến chứng:
. Tổn thương chu biên võng mạc ( thoái hóa hàng rào, dạng phấn, vết rách), nguy cơ bong võng mạc.
. Tổn thương giác mạc và giãn lồi cầu do cận thị. Mắt cận nặng (di truyền, khởi phát sớm).
. Vết xuất huyết Fuchs.
. Thoái hóa hoàng điểm.
. Lác phân kỳ ở trẻ em (lão thị xuất hiện muộn).
2. Mắt viễn thị:
Mắt viễn thị có trục nhãn cầu quá ngắn hoặc có khúc xạ yếu hơn so với độ dài của mắt: ảnh của một điểm ở vô cực hiện ở sau võng mạc: nhìn xa mờ, viễn điểm nằm ở sau võng mạc: nhìn gần mờ.
Mắt hội tụ không đủ mức, giống như một mắt quá ngắn. Phân biệt ra:
- Viễn thị trục, do trục trước- sau của nhãn cầu ngắn lại.
- Viễn thị chỉ số, do tăng bán kính mặt cong của giác mạc và giảm chiết quang của thể thủy tinh.
- Dấu hiệu cơ năng:
+ Mắt mờ khi nhìn xa.
+ Mắt mờ khi nhìn gần.
Mờ này được hiệu chỉnh bằng điều tiết và bệnh nhân nhìn được 10/10, nhưng mỏi mắt vì phải cố gắng để đưa hình ảnh về võng mạc (gây khó chịu, kích thích mi, chảy nước mắt, sợ sáng, viêm kết mạc dai dẳng và tái diễn).
- Điều chỉnh: Nhìn tốt hơn trên nền mầu lục.
+ Kính cầu lồi: biểu thị bằng số đi-ôp dương.
+ Kính tiếp xúc.
+Phẫu thuật khúc xạ: cho những mắt viễn thị nặng (ghép lạng giác mạc, ghép bồi giác mạc).
- Biến chứng:
+ Glocom góc đóng (ở người già).
+ Lác quy tụ ở trẻ em (lão thị xuất hiện sớm hơn).
-----------------------------------------------
Câu 19: Trình bày thị lực nhìn xa, thị lực nhìn gần, các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực.
* Thị lực: là khả năng của mắt nhận thức rõ các cho tiết hay nói một cách khác chính xác hơn, thị lực là khả năng của mắt nhận thức riêng biệt hai điểm gần nhau. Thị lực bao gồm có:
1. Thị lực nhìn xa: Là những chức thử được đọc ở cách 5m.
- Thị lực nhìn xa bình thường là 10/10. Nếu thị lực dưới 10/10 thì ghi kết quả theo dòng chữ cuối cùng đọc được. Nếu thị lực dưới 1/10 thì để bệnh nhân lại gần bảng thử:
+ Cách 2,5m: Thị lực là 1/20 nếu đọc được dòng 1/10.
+ Cách 1m: Thị lực là 1/50 nếu đọc được dòng 1/10.
Nếu bệnh nhân không đọc được thì cho đếm ngón tay:
+ Nếu đếm ngón tay cách 1m, thị lực là 1/50.
+Nếu đếm được ngón tay cách 50cm, thị lực là 1/100.
Nếu bệnh nhân không đếm được ngón tay thì ta thử khua bàn tay ở trước mắt, trong khu vực thị trường trung tâm (nhận thức được thị lực là 1/200), trên lâm sàng còn gọi là “thấy bóng bàn tay”. Nếu không thấy bóng bàn tay thì đánh giá sự nhận biết ánh sáng (nhận thức sáng- tối) và nhận biết vị trí nguồn sáng (hướng ánh sáng).
Khi không còn nhận biết được ánh sáng thì gọi là thị lực bằng 0.
Cần chú ý rằng thị lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Độ sáng của nền.
+ Độ sáng chung của gian phòng.
+ Tương phản của chữ thử.
+ Đường kính đồng tử.
2. Thị lực nhìn gần:
Đó là một bài đọc có kích thước các chữ nhỏ dần được để ở cách mặt bệnh nhân 30cm.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực:
3.1 Ánh sáng:
Cần chiếu sáng bảng thị lực ít nhất 50 lux (quy định quốc tế là 100lux). Nếu tăng cường bảng chiếu sáng thị lực lên từ 20lux đến 360lux thì thị lực không thay đổi.
Ví dụ một bảng thị lực có cường độ chiếu sáng bảng thị lực lên gấp đôi, 60lux chẳng hạn, thì thị lực không tăng mà vẫn 10/10. Nhưng nếu bảng thị lực tăng lên trên 400lux, thị lực có tăng lên, nhưng rồi lại tụt nhanh vì chói mắt.
Dưới 10lux thì thị lực tụt nhanh từ 1 đến 0.
3.2 Sự mệt mỏi:
Sự mệt mỏi toàn thân và sự mệt mỏi riêng của mắt làm thị lực tụt rất nhanh. Điều này thấy rõ trong hiện tượng Troxlex khi làm thị trường.
3.3 Nhìn bằng 2 mắt:
Khi nhìn bằng 2 mắt, có sự hỗ trợ nhau, làm tăng thị lực lên một ít.
3.4 Bại liệt điều tiết:
Thị lực giảm nếu bại liệt điều tiết hoàn toàn, bại liệt điều tiết thường đi đôi với giãn đồng tử, vậy trường hợp đó muốn thử thị lực phải cho nhìn qua kính lỗ.
3.5 Màu sắc
Màu tối làm giảm thị lực: đỏ, xanh đậm.
3.6 Bệnh của mắt:
Cuối cùng, có một số bệnh làm giảm thị lực, ngoài yếu tố quang học: các bệnh làm đục các môi trường chiết quang của mắt, sang chấn, lác...
-------------------------------------------
Câu 20: Trình bày tật khúc xạ loạn thị và lão thị.
Các tia sáng song song từ vô cực đến mắt, sau khi qua các môi trường trong suốt, sẽ hội tụ lại ở tiêu điểm sau F’. Nếu tiêu điểm sau F’ trùng với võng mạc, thì là mắt chĩnh thị; nếu tiêu điểm sau F’ không trùng với võng mạc, ở trước hoặc sau võng mạc, thì mắt được coi là không chính thị, nghĩa là có tật khúc xạ. Tật khúc xạ bao gồm: Loạn thị, viễn thị, cận thị và lão thị.
a.Loạn thị:
Mắt loạn thị có bán kính độ con giác mạc ở mọi kinh tuyến không giống nhau, nên khúc xạ của mắt theo mọi kinh tuyến cũng khác nhau.
Loạn thị có thể do nguyên nhân bẩm sinh, hoặc biến chứng của chấn thương giác mạc, của viêm loét giác mạc và quặm.
Người ta phân biệt 2 loại loạn thị chính:
- Loạn thị không đều: giác mạc không phẳng, bề mặt giác mạc sần sùi thường hay gặp trong trường hợp sẹo giác mạc.
Trong loạn thị không đều, giác mạc có 2 kinh tuyến chính, 2 kinh tuyến chính bao giờ cũng thẳng góc với nhau. Một kinh tuyến chính có công suất khúc xạ lớn nhất, kinh tuyến chính còn lại là kinh tuyến khúc xạ nhỏ nhất, giữa 2 kinh tuyến chính là những kinh tuyến có công suất khúc xạ tăng hay giảm dần.
- Loạn thị đều: gồm 3 loại: Loạn thị theo quy tắc, loạn thị không theo quy tắc và loạn thị chéo.
+ Trong loạn thị theo quy tắc, kinh tuyến dọc là kinh tuyến chính, có công suất khúc xạ lớn nhất, còn kinh tuyến ngang là kinh tuyến chính có công suất khúc xạ nhỏ nhất.
+ Trong loạn thị không theo quy tắc, kinh tuyến ngang là kinh tuyến chính có công suất khúc xạ lớn nhất, còn kinh tuyến dọc là kinh tuyến có công suất khúc xạ nhỏ nhất.
+ Trong loạn thị chéo, hai kinh tuyến không phải là những kinh tuyến ngang và dọc.
Loạn thị là một khuyết tật mặt cầu, chủ yếu là của giác mạc: Hình ảnh của một điểm không còn là một điểm, mà là 2 đường thẳng vuông góc gọi là 2 đường tiêu. Mắt loạn thị nhìn mờ ở mọi cự ly gây ra mỏi mắt, khó chịu khi nhìn ngoài sáng và nhầm lẫn một số chữ. Tùy theo vị trí của các đường tiêu đối với võng mạc mà phân biệt ra:
- Loạn cận thị: 2 đường tiêu ở trước võng mạc.
- Loạn viễn thị: 2 đường tiêu ở sau võng mạc.
- Loạn thị hỗn hợp: 1 đường tiêu ở trước và 1 đường tiêu ở sau võng mạc.
Điều chỉnh loạn thị bằng kính trụ, công suất kính được biểu đạt bằng đi-ôp dương hoặc đi-ôp âm. Chỉ tiêu chỉnh loạn thị khi nó lớn hơn 0,75 đi-ôp (dưới mức này là loạn thị sinh lý), thường không nên điều chỉnh hoàn toàn loạn thị.
b.Lão thị:
Sự giảm điều tiết theo tuổi do nhân thể thủy tinh to ra, do cơ thể mi yếu đi, không thể làm cho các dây zinn chùng lại được, và do giảm tính đàn hồi của bao thể thủy tinh.
Khoảng 45 tuổi, mắt nhìn gần bình thương trở nên khó khăn và tình trạng này tăng dần chô đến 60 tuổi, ở tuổi này, hiệu số khúc xạ giữa nhìn xa (viễn điểm không thay đổi) và nhìn gần (cận điểm ra xa) trung bình là 3,5 đi-ôp.
Điều chỉnh nhìn gần bằng kính hội tụ, mặt lồi. Kính có thể 1 tiêu cự, 2 tiêu cự hoặc nhiều tiêu cự (progressef). Ở mắt viễn thị, lão thị đến sớm hơn, ở mắt cận thị thì muộn hơn, vì thế người cận thị khi đọc sách thường bỏ kính nhìn ra xa.
Đọc thêm!
Mắt 1-10
Câu 1 Cấu tạo mi mắt:
Mí mắt
Cấu tạo từ trước ra sau gồm có :
Da mi:
Da mi mỏng và mịn,tổ chức dưới da rất nhẵn,có tính chất đàn hồi cao,được nuôi dưỡng rất tốt bởi hệ thống mạch máu phong phú,có độ chùng rất tốt so với da khác trên cơ thể
Vậy có thể cắt 1 phần da mi mà không bị co kéo.
Do tổ chức dưới da rất nhão,nên mỗi khi mí mắt bị viêm hoặc bị xuất huyết dưới da thì hiện tượng phù nề rất dễ lan rộng.
Mỗi khi tiến hành phẫu thuật ở mí,nếu cần và da cần lựa chọn miếng da ghép cho phù hợp với da mi để đảm bảo mĩ quan,thường người ta lấy ở phía sau tai hoặc ở phía sau cánh tay.
o Lớp cơ : gồm có :
Cơ vòng cung mi:Có những thớ cơ vòng bao quanh khe mi
Mới đầu các sợi cơ bám vào dây chằng mi trong và dây chằng mi ngoài.
Các bó cơ vòng nằm sát bờ mi,cạnh hang trong chân mi được gọi là cơ riolan.
Cơ vòng cung mi do dây thần kinh số 7 chi phối,điều khiển động tác nhắm mắt.Khi liệt 7,mát nhắm không kín,nhãn cầu đưa lên trên,đó là dấu hiệu Charles.
Cơ nâng mí :
Từ đỉnh hố mắt đi ra phía trước,các thớ cơ bám vào da mi và bờ trên sụn mi.Bao cơ nâng mi dính liền bao cơ trục trên.
Mối liên quan này có mối quan trọng về bệnh lý và phẫu thuật.Trong sụp mi bẩm sinh,sụp mi thường kèm theo liệt cơ thẳng trên.Trong phẫu thuật sụp mi có thể tận dụng cơ thẳng trên để nâng mi lên nếu cơ này còn tốt.
Do dây thần kinh số 3 điều khiển,động tác là mở mắt.
Cơ Muller : phụ trách trương lực của mí măt và do hệ giao cảm chi phối
o Lớp sụn : là mô xơ dày chứa nhiều tuyến Meibomius
----------------------
Câu 2 Cấu tạo dẫn lưu nước mắt:
• Nước mắt do tuyến lệ tiết ra,chan hòa khắp bề mặt kết mạc-giác mạc,rồi theo đường dẫn nước mắt để chảy xuống mũi.Đường dẫn nước mắt gọi là lệ đạo.
• Lệ đạo gồm có:
Lỗ lệ:có 2 lỗ lệ,lỗ lệ trên nằm ở góc trong bờ mi trên,lỗ lệ dưới nằm trong góc trong bờ mi dưới.
Lệ quản:có 2 lệ quản,lệ quản trên và lệ quản dưới.Lệ quản dẫn nước mắt từ lỗ lệ vào ống chung
Ống lệ và túi lệ:nằm trong máng lệ,ở bờ trong hố mắt
Mặt trước túi lệ tiếp giáp với dây chằng mi trong
Ống lệ mũi dẫn nước mắt xuống mũi,mở ra ở ngách mũi dưới.
Khi tuyến lệ đa tiết ,túi lệ bị viêm ,hoặc lệ đạo bị tắc ,nước mắt bị ứ đọng lại ở cùng đồ dưới rồi chảy ra má,nó là hiện tượng chảy nước mắt.
------------------
Câu 3 Cấu tạo thể thủy tinh:
Thể thủy tinh là một thấu kính trong suốt , hai mặt lồi , nằm sau mống mắt và trước dịch kính . Đường kính ngang khoảng 9mm ,bán kính độ cong mặt trước là 10mm,bán kính độ cong mặt sau là 6-8mm, dày khoảng 4mm .
Công suất quang học là 20-22D.
Thể thủy tinh gồm 2 phần:
Màng bọc và nhân màng bọc gồm:màng bọc trước và màng bọc sau.
Nhân thể thủy tinh :chia làm 2 phần:
Nhân bào thai được hình thành từ thời kỳ bào thai do lớp liên bào của màng bọc sau tạo thành
Nhân trưởng thành do lớp liên bào của màng bọc trước tạo thành,trong suốt quá trình phát triển của cơ thể
Thể thủy tinh hoàn toàn không có mạch máu và thần kinh.Nuôi dưỡng cho thể thủy tinh hoàn toàn là nhờ thẩm thấu 1 cách có chọn lọc từ thủy dịch.
Vai trò của thể thủy tinh:
Công suất hội tụ của thể thủy tinh có vai trò quan trọng trong hệ thống khúc xạ,giúp tiêu điểm ảnh hội tụ đúng trên võng mạc.
Khả năng thay đổi độ dày của thể thủy tinh gọi là sự điều tiết khiến chúng ta nhìn rõ những vật ở gần.
--------------------------------------------------
Câu 4 Định nghĩa,lâm sàng,tiến triển,điều trị lẹo:
• Định nghĩa:Lẹo là một nhiễm trùng của tuyến bã nhờn ở chân long mi (tuyến zeiss)thường do tụ cầu vàng.Lẹo là 1 nhọt cấp tính ở bờ tự do của mi mắt,có khả năng sinh mủ.
• Lâm sàng:
Lúc đầu bệnh nhân có cảm giác nóng ở bờ mi,vướng,khó chịu và đau khi sờ nắn ngoài da.
Khám thấy bờ tự do đỏ 1 vùng,sau vài ngày thấy 1 điểm màu vàng ,đó là ngòi mủ.Khi ngòi mủ được tháo ra thì các triệu chứng tại chỗ giảm đi ngay.
Cần làm xét nghiệm tìm các nguyên nhân gây ra nhọt,trong trường hợp lẹo tái phát,nhất là tìm kiếm đái tháo đường.
• Tiến triển:lành tính.
• Điều trị:
Thời gian đầu thì sử dụng kháng sinh tại chỗ.
Nếu vài ngày sau không có kết quả ,lẹo sưng to,có thể trích hoặc rạch lẹo.Khi lẹo tái phát cần tìm nguyên nhân gây ra lẹo.
Chỉ cần dung kháng sinh toàn thân trong trường hợp suy giảm miễn dịch toàn thân trầm trọng.
Lẹo ở vùng khóe mắt bên ngoài cần phân biệt với viêm lệ cấp tính.
-----------------------------------------
Câu 5 Định nghĩa,lâm sàng,tiến triển chắp:
• Định nghĩa:chắp là 1 tổn thương lành tính do 1 tổn thương u hạt ,vô trùng,có viêm,phát triển từ sụn của tuyến Meibomius
• Lâm sàng:
Chắp biểu hiện bằng 1 nốt dưới mi trên hoặc mi dưới,ít đau hoặc không đau,nằm sâu trong mi,có thể nắn thấy trong bề dày của mi.
Chắp có thể có nhiều hình thái tùy theo vị trí mọc:
Chắp ngoài:nốt hình bán cầu,không đau,chắc,nổi lên dưới da.
Chắp trong:nốt đau hơn,thấy rõ khi lộn mi.
Chắp ở bờ tự do:cục hình nón nhô lên ở kết mạc bờ tự do của mi.
Viêm sụn tuyến Meibomius:là sự kết hợp của nhiều chắp.
• Tiến triển:tiến triển khác nhau:
Thoái triển ở trẻ em nhưng có nguy cơ tái phát nhiều lần.
Không tiến triển khi u hạt đã nang hóa.
Đôi khi biến chứng nụ thịt trên mặt chắp trong.
Câu 6 Dấu hiệu thực thể của viêm kết mạc:
Viêm kết mạc là 1 bệnh rất dễ lây ,có khi thành dịch,nhất là vào mùa hè.
Dấu hiệu thực thể:
• Đỏ mắt : do mạch máu ở lớp nông kết mạc cương tụ . nếu viêm kết mạc cấp có thể gây xuất huyết kết mạc. Máu được hòa loãng với nước mắt thành dịch màu hồng . Đỏ nhiều ở kết mạc mi , nhạt dần đến kết mạc nhãn cầu vùng rìa còn gọi là cương tụ ngoại vi ,không có cương tụ rìa.
• Xuất huyết dưới giác mạc hiếm gặp,nhưng có thì đặc hiệu cho enterovirus(thường có) và do Haemophilus Aegyptus hoặc trực khuẩn Weeks(thường không có).
• Tiết tố ( ghèn, rử ) :
Đó là chất xuất tiết màu vàng hoạc như mủ có khi lẫn máu.
Thành phần gồm chất nhầy do tuyến nhầy tiết cùng với xác vi khuẩn và các tế bào biểu mô bong rụng .
Tiết tố đọng lại thành tưng cục , đám và rất quánh dính chặt vào chân lông mi hoặc đọng lại ở hai khóe mắt .
• Nhú :
Là những chỗ nổi lên của kết mạc,ở giữa có mạch máu,do thâm nhiễm bạch cầu,làm cho kết mạc có dạng nổi hạt.
Nhú gai gặp trong viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc dị ứng(VKM mùa xuân)
Dưới sinh hiển vi chúng là những nụ mạch máu nhỏ đều , mỗi nụ máu là trung tâm của một nhú. Các nhú tập trung cái nọ chồng lên cái kia .
Kích thước từ đâu đinh ghim cho tới to như u hạt . Khi nhú nhỏ và nhiều sẽ làm cho kết mạc như nhung , khi các nhú to, dẹt , chồng chất cái nọ lên cái kia thành hình đa giác trông như lát gạch ở kết mạc sụn mi trên.
• Các hạt :
Đó là biểu hiện quá sản của các hạt lâm ba dưới biểu mô , đôi khi nhìn thấy bằng mắt thường.
Hạt có dạng nửa hinh cầu trong hay hơi đục , không có mạch máu ở trung tâm . chu biên có mach máu nổi lên dưới biểu mô kết mạc , cái này cách cái kia , có thể có ít hay nhiều , to từ đấu đinh ghim trở lên .
Chúng thường ở 2 góc và cùngđồ dưới . Hột gặp trong viêm kết mạc do chalamydia(bệnh mắt hột,VKM thể vùi)
Trong bệnh mắt hột hạt chứa đầy một chất vàng nhạt về sau có thể bị vôi hóa
• Màng và giả mạc:gợi ý viêm kết mạc do liên cầu(kể cả phế cầu)hoặc bệnh bạch hầu,Khác giả mạc,các màng khi bóc khó khăn và gây chảy máu.
• Phù :Sự có mặt của phù nề kết mạc gợi ý căn nguyên dị ứng hoặc Adeno vius
• Tình trạng giác mạc sau khi tra fluorescein,giác mạc không bao giờ bắt màu fluo nếu không có viêm kết mạc.
• Tiền phòng,đồng tử ,nhãn áp bình thường.
• Hạch trước tai gợi căn nguyên do vius hoặc chalarmidia,thường không có hạch trong viêm kết mạc do vi khuẩn.
---------------------------------
Câu 7 Tiến triển của viêm kết mạc:
• Tiến triển thường tốt,bệnh khỏi hoàn toàn vinhc viễn,mức độ nhanh chóng tùy theo tác nhân gây bệnh.
• Cũng có thể diễn biến cấp tính làm cho mắt khó hịu nhiều hoặc diễn biến mạn tính,tiến triển âm thầm hơn và điều trị khó khăn.
• Trong quá trình tiến triển có thể xảy ra các biến chứng như:
Viêm giác mạc chấm nông.
Viêm giác mạc dưới biểu mô.
Viêm toàn nhãn,áp xe giác mạc,viêm màng bồ đào trước(hiếm gặp)
------------------------------------------
Câu 8: định nghĩa Glocom là một hội chung được thể hiện trên lâm sàng bằng tang chứng Glocom gồm
+ Tai nghẽn áp
+ giảm sút chức năng thị giác
+ Tổn thương thần kinh thị giác
Bệnh nhân sẽ mù nếu như không điều trị trong tam chứng thì tai nghẽn áp là chính dẫn đến giảm sút chức năng thị giác dựa vào cơ chế tai nghẽn áp phân ra nhiêu loại Glocom trong đó nhãn áp là tổng hợp lực của tất cả những dung môi trong nhãn cầu đè lên nhãn cầu.
------------------------------
Câu 9: Phân loại bệnh Glocom
Dựa vào cơ chế tăng nhãn áp chia ra làm 2 loại là:
- Glocom nguyên phát gồm:
+ Glocom góc đóng
+ Glocom góc mở
+ Glocom bẩm sinh
+ Glocom đa tiết
+ Glôcm ở người trẻ
- Glocom thứ phát gồm có 2 loại:
+ Những bệnh nằm ngoài nhãn cầu gây tăng nhãn áp.
Ví dụ: U hốc mắt đè vào tĩnh mạch ngoài nhãn cầu làm đè vào nhãn cầu gây tăng nhãn áp.
+ Những bệnh nằm trong nhãn cầu:
* U mống mắt dẫn đến bịt góc tiền phòng làm cho góc tiền phòng bị hẹp lại làm cản trở lưu thoát thuỷ dịch.
* Viêm màng bồ đào dẫn đến dính đồng tử làm cho dịch từ hậu phòng ra tiền phòng không còn.
* Bệnh thể thuỷ tinh: tăng niêm mạc thể thuỷ tinh dẫn đến thể thuỷ tinh trương lên do thuỷ tinh ngấm qua vỏ bao thể thuỷ tinh làm chèn ép đồng tử qua đó nghẽn lưu thông thuỷ dịch.
* Sai lệch thể thuỷ tinh: Thuỷ tinh thể ra ngoài tiền phòng làm bịt góc tiền phòng.
* Dịch kính viêm màng bồ đào sau biến đổi chất lượng gây viêm không nhiễm trùng làm cho tăng nhãn áp.
* Tăng trọng lượng dịch kính do chảy máu trong dịch kính dẫn đến tăng nhãn áp.
* Võng mạc: K của các tế bào thần kinh ở võng mạc ở trẻ em chia ra làm 2 loại.
K tế bào chưa biệt hoá hay gặp
K tế bào biệt hoá ít gặp
Thường gặp ở trẻ em 3- 5 tuổi, không phân biệt nam và nữ, có yếu tố di truyền phả hệ, rất ít gặp ở trẻ trên 10 tuổi.
Dấu hiệu đầu tiên là dấu hiệu mèo mù: K phát triển làm cho tăng niêm mạc, xâm thực đầu tiên vào thần kinh thị giác do đó lồi vào thần kinh thị giác. Chia 2 giai đoạn K võng mạc
Giai đoạn nội nhãn: K phát triển trong nhãn cầu
Giai đoạn xuất ngoại: K xuất ngoại làm cho vỡ nhãn cầu thường có di căn rồi.
Điều trị
Phát hiện sớm
Khoét càng sớm càng tốt
Cắt càng dài dây thần kinh thị càng tốt đến vùng tế bào lành.
---------------------------------
Câu 10:
Điều trị nội khoa: chưa có thuốc điều trị đặc hiệu với đục thuỷ tinh đã chín. Tuy nhiên đối với đục thuỷ tinh lúc đầu có thể vùng vitaminl, canxi, iốt, glutathion, cũng có tác dụng làm giảm vùng đục.
Điều trị ngoại khoa: là phương pháp điều trị duy nhất chữa khỏi bệnh bằng cách lấy thể tinh thể đục. Để xác định được trường hợp đục thể tinh thể có thể mổ được.
_ Võng mạc và thần kinh phải tốt. Muốn đánh giá được chức năng của võng mạc và thị thần kinh, phải căn cứ vào thị lực, phản xạ đồng tử và hướng sáng
Thị lực : Tối thiểu mắt phải ccảm giác được sáng tối. Nếu mắt không còn cảm nhận được sáng tối, tức võng mạc hoặc thần kinh hoàn toàn hỏn, dù có mổ cũng không mang lại kết quả về thị lực.
Hướng ánh sáng: Mắt phải nhận biết được mọi hướng ánh sáng, tức là toàn bộ võng mạc đều tốt.
Nếu cả 3 yếu tố: Thị lực phản xạ đồng tử và hướng ánh sáng đều tốt cả,chắc chắn sau khi mổ sẽ mang lại kết quả tốt về thị lực.
_ phải điều trị khỏi hết các viêm nhiễm ở mắt như hột, viêm loét bờ mi, viêm túi lệ , lông quặm...
Nuôi cấy : Không còn 1 loại vi trùng gây bệnh nào ở kết mạc.
Về toàn thân: Bệnh nhân phải khoẻ mạnh, không mang bệnh cấp tính. Nếu bị bệnh phổi cấp tính hoặc đang tiến triển, chỉ mổ sau khi bệnh đã điểu trị ổn định. Nếu bệnh nhân bị đái tháo đường phải kết hợp nội khoa, điều trị bằng insulin làm giảm tỉ lệ đường huyết, khi bệnh nhân ổn định mới được mổ.
Gửi bệnh nhân đi khám và điều trị các ổ viêm nhiễm ở vùng lân cận như viêm tai, viêm xoang sâu răng...
* Các phương pháp để lấy thuỷ tinh:
_ Lấy thể thuỷ tinh trong bao + với đặt thểt tinh nhân tạo .
_ Lấy thể thuỷ tinh ngoài bao + với đặt thể thuỷ tinh nhân tạo
_ Lấy thể thuỷ tinh bằng siêu âm
_ Cắt thể thuỷ tinh, cắt toàn bộ bằng máy cắt dịch kính.
Đọc thêm!
RHM
Răng hàm mặt
Câu1 : Bệnh căn và bệnh sinh của bệnh lý tủy răng ? Sự khác nhau giữ viêm tủy có hồi phục và viêm tủy không hồi phục ?
Trả lời :
* Bệnh căn được chia làm 3 nhóm : Nhiễm khuẩn, yếu tố vật lý, hóa học.
- Nhiễm khuẩn :
+ Toàn thân : Bệnh cúm, thương hàn, viêm ruột thừa, bệnh hủi. Có thể do trung hợp ngẫu nhiên( tỉ lệ ít gặp).
+ Tai chỗ :
_ Sâu răng, vi khuẩn theo ống tome vào buồng tủy.
_ Lõm hình chêm, rạn răng cũng có thể gây viêm tủy răng.
_ Viêm quanh răng gây viêm tủy ngược dòng.
- Vật lý :
+ Toàn thân : thay đổi áp suất hay đọ cao đọt ngột khi máy bay cất cánh, hạ cánh hay lặn xuống quá sâu.
+ Tại chỗ :
_ Cơ năng : Sang chấn mạnh cấp tính( gây rạn, mẻ răng) ; Sang chấn mạn tính( sang chấn nhẹ nhưng liên tục như : sai lệch khớp cắn, thói quen cắn chỉ, hàm cao).
_ Yếu tố nhiệt độ : Nhiệt độ tăng hay giảm nhanh có thể gây ra viêm tủy như mài răng tốc độ cao không có nước hay sự tỏa nhiệt của chất hàn như ximăng hay nhựa tự cứng khi hàn răng.
- Hóa học :
+ Toàn thân : ĐTĐ, Gout, nhiễm độc chì, thủy ngân.
+ Tại chỗ : Chất sát khuẩn mạnh như bạc Nitrat, clorofoc, rược...
• Sự khác nhau giữa viêm tủy có hồi phục và không hồi phục :
------------------------------
Câu 2 : Trình bày bệnh căn và bệnh sinh của bệnh nha chu ?Triệu chứng và điều trị của bệnh viêm lợi ?
Trả lời :
• Bệnh căn và bệnh sinh của bệnh nha chu :
- Các yếu tố bên ngoài vùng quanh răng :
+ Sự sắp xếp không đều dẫn đến phát sinh các mảng bám vi khuẩn ở răng, lợi là nguồn gốc pt viêm.Răng lệch lạc dẫn đến quá tải ở 1 số nhóm răng. Nếu đồng thời có viêm thì nhưng chỗ đó tiêu xương ổ răng nhanh.
+ Sang chấn khớp cắn hay gap do hàm răng lệch lạc, người có tật nghiến răng, chất hàn thừa, hàn kênh, làm hàm giả sai kỹ thuật.
+ Phanh môi bám cao, ngách tiền đình nông gây co kéo nhiều khi ăn và nói làm cho mảng bám, thức ăn dễ tích tụ dưới lợi dẫn đến tình trạng viêm quanh răng.
+ Chất hàn thừa xuống kẽ lợi răng ở lỗ sâu loại II và V gây kích thích viêm lợi.
+ Cao răng tạo ra do sự lắng đọng muối calci ở nước bọt vào cổ răng làm bờ lợi không ôm khít vào cổ răng, tạo điều kiện cho mảng bám tích tụ kích thích lợi gây viêm.
+ Mảng bám răng bản chất là cặn thức ăn có chứa vi khuẩn bám trên bề mặt răng, lợi. Các loại vi khuẩn yếm khí và ái khí trên bề mặt mảng bám trong quá trình sống đào thải ra các sản phẩm chuyển hóa và độc tố gây độc cho lợi và các thành phần, tổ chức quanh răng phía dưới. Nếu không chải răng sau 24h mảng bám có khả năng gây bệnh.
- Các yếu tố nội tai :
+ Suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin B,C ; các yếu tố toàn thân : ĐTĐ, bệnh máu, bệnh động kinh, tâm thần.
+ Thay đổi nội tiết ở tuổi dậy thì, thai nghén và cho con bú có ảnh hưởng tới sự thay đỏi ở lợi, dễ dẫn đến viêm lợi, viêm quanh răng.
+ Mỗi cá thể còn có sự mẫn cảm và đáp ứng với các yếu tố gây bệnh khác nhau do sự khác nhau của phản ứng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể với các yếu tố ây viêm quanh răng là khác nhau.
• Viêm lơi : là viêm khu trú ở lợi( bờ lợi,nhú lợi, lợi dính) nhưng không ảnh hưởng tới xương ổ răng.
- Triệu chứng :
+ Lâm sàng : Rất đa dạng.
_ Viêm phá hủy nhú lợi, đường viền lợi và lợi bám dính.
_ Có thể cso viêm đỏ, viêm thanh dịch, viêm loét, viêm phì đại và các thể viêm đặc hiệu do lao, giang mai.
_ Viêm nặng thường dễ chảy máu, rất đau khi ăn nhai, khi chải răng, có khi chảy máu tự nhiên.
_ Bệnh nhân ngại ăn thức an rắn, ngại vệ sinh răng miệng đặc biệt là viêm lợi do Herpes
+ Tiến triển :
_ Vệ sinh răng miệng tốt và chữa kịp thời thì lợi sẽ hết viêm và trở lại bình thường.
_ Nếu không điều trị triệt để bệnh sẽ dễ tái phát và bị viêm mạn tính, có thể tiến triển thành viêm quanh răng.
- Điều trị :
+ Thời gian viêm cấp : chữa trị tại chỗ : bơm rửa sạch tại chỗ bằng oxy già 3-6% hoặc tím gential 5%.
+ Dùng các thuốc làm săn niêm mạc như : Gential 1-2%, ATS 30%, ở viêm lợi loét hoại tử có thể dùng bạc nitrat 1-5% chấm vao chỗ loét.
+ Sau 1-2 ngày thì lấy cao răng và mảng bám, hương dẫn bệnh nhân giữ vệ sinh răng miệng, chải răng đúng kỹ thuật.
--------------------------------
Câu 3 :Trình bày triệu chứng và điều trị bệnh viêm quanh răng ? Các thể bệnh viêm quanh răng ?
Trả lời :
• Triệu chứng :
- Thời kỳ đầu :
+ Bệnh âm ỉ, kéo dài, ngứa ở lợi, chảy máu khi chải răng, thỉnh thoảng thấy răng lung lay, răng cửa trên có thể thưa dần và đẩy ra trước, miệng hôi, thường bệnh nhân tự điều trị.
+ Khám thấy 1 vùng hay cả hàm, có khi cả 2 hàm, viêm lợi mạn tính, túi lợi sâu >1,5mm, răng lung lay nhẹ.
+ XQ có dấu hiệu tiêu mào xương ổ răng.
+ Trong thời kỳ này, nếu vệ sinh răng miệng tốt và điều trị tại chỗ thì hiệu quả rất tốt.
- Thời kỳ nặng :
+ Người trên 45 tuổi, triệu chứng ồ ạt hơn thời kỳ đầu đặc biệt là hôi miệng nhiều, ấn lợi vùng răng bị bệnh co mủ chảy ra , răng lung lay và di chuyển nhiều.
+ Khám thấy lợi viêm mạn tính : túi quanh răng >4-5mm, răng lung lay, lợi co hở cổ và chân răng, răng lệch lạc, tiêu xương ở răng hỗn hợp : tiêu ngang và tiêu chéo.
- Tiến triển :
+ Không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến mất răng hàng loạt.
+ Nếu điều trị kịp thời bệnh sẽ khỏi và hồi phục chức năng ăn nhai.
+ Với những người kèm theo bệnh toàn thân thì tiên lượng xấu, khó giữ được lâu.
- Biến chứng :
+ Túi mủ quanh răng phát triển thành áp xe quanh răng, có thể khu trú ở 1 hoặc nhiều răng.
+ Viêm tủy răng nược dòng do nhiễm trùng từ túi mủ quanh răng lan tới cuống răng vào tủy răng.
+ Viêm mô tế bào.
+ Viêm xoang hàm.
+ Viêm tủy xương hàm.
• Các thể lâm sàng :
+ Viêm quanh răng cấp tính ở người trẻ : gặp nhiều ở thanh thiếu niên, thường viêm phá hủy răng số 6 và vùng răng cửa giữa trên rất nhanh, răng lung lay và mất chức năng ăn nhai, có thể lan tỏa cả hàm hoặc 2 hàm, bệnh tiến triển rất nhanh, tiêu xương nhanh, trong vòng 2-5 năm răng se rụng toàn bộ.
+ Viêm quanh răng tiến triển nhanh : gặp ở tuổi trưởng thành từ 18-30 tuổi. Viêm có thể khu trú hoặc toàn hàm, có tiêu xương ngang và sâu tiến triển nhanh.
+ Viêm quanh răng mạn tính : gặp ở tuổi trung niên, tiến triển chậm từng đợt thời gian dài. Nếu điều trị kịp thời thì còn giữ răng lâu dài.
+ Viêm lợi loét hoại tử viêm quanh răng : thể này nặng, cần được điều trị tích cực.
• Điều trị :
- Loại trừ các kích thích tại chỗ như : lấy cao răng, mảng bám răng, chất hàn thừa, sửa lại hàm giả sai kỹ thuật, chữa và nhổ các răng sâu, chân răng sâu mất chức năng và biến chứng, chỉnh sửa khớp cắn sang chấn.
- Điều trị viêm lợi, túi mủ quanh răng bằng phương pháp bảo tồn và phẫu thuật, liên kết các răng lung lay.
- Phục hồi lại các răng đã mất bằng hàm giả.
- Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng, chải răng đúng kỹ thuật.
- Trong giai đoạn cấp tính của bệnh, hoặc áp xe quanh răng nhiều ở cần phối hợp thuốc kháng sinh, giảm đau và sinh tố. Xúc miệng bằng nước oxy già 3% pha loãng hoặc dung dịch clohexidin 0,12%.Có thể dung thuốc chống dị ứng, đưa các bột nhão kháng sinh vào túi quanh răng, điện di ion liệu pháp các loại men và sinh tố.
------------------------------------
Câu 4 : Trình bày nguyên nhân gây viêm nhiễm vùng hàm mặt ? Triệu chứng và điều trị viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng ?
Trả lời :
• Nguyên nhân gây viêm nhiễm vùng ham mặt :
- Do răng :
+ Biến chứng của sâu răng : sâu răng không được điều trị dẫn đến viêm tủy răng và gây hoại tử môi trường răng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yêm khí và kỵ khí phát triển, nhiễm trùng lan xuống cuống răng gây viêm xương hàm và viêm nhiễm phần mềm.
+ Viêm quanh răng : Vi khuẩn từ mủ túi lợi quanh răng lan qua xương ổ răng gây viêm nhiễm phần mềm.
+ Biến chứng mọc răng : trong thòi kỳ mọc răng có sự xáo trộn của xương hàm và tiêu chân răng sữa chuẩn bị mọc răng vĩnh viễn, tạo ra nhiều khe, kẽ để vi khuẩn xâm nhập vào xương gây viêm. Khi mọc răng khôn, nhất là răng khôn hàm dưới, là răng mọc phía sau cùng của xương hàm dưới và mọc chậm nhất( 10-20t) đo đó răng này dễ bị mọc lệch, lợi chùm hoặc ngầm trong xương hàm nên dễ gây nhiễm trùng.
- Không do răng :
+ Nhiễm khuẩn máu : Nhiễm khuẩn qua đường máu khu trú ở xương hàm, đặc biệt là xương hàm trên gây cốt tủy viêm.
+ Nhiễm khuẩn từ các khối u lành tính và ác tính trong xương hàm.
+ Gãy xương hàm hở.
+ Chấn thương phần mềm và xương vùng hàm mặt.
+ Tai biến do nhổ răng : nhổ xót chân, dập nát tổ chức nhiều, thủu thuật không đc vô trùng.
• Viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng :
- Triệu chứng :
+ Toàn thân :
_ Những ngày đầu sốt rất cao : 39-40oC, xuất hiện nhiễm trùng nhiễm độc nặng
_ Mạch nhiệt có thể phân li, bệnh nhân thao cuồng, vật vã, khó thở, khó nuốt.
+ Tại chỗ :
_ Sưng to vùng hàm dưới miệng 1 bên sau đó lan nhanh snag hàm bên đối diện.
_ Mặt hình quả lê, da đỏ, căng chắc.
_ Sờ có thể thấy dấu hiệu lạo xạo dưới da.
+ Trong miệng :
_ Miệng ở tư thế há, lưỡi bị đẩy gồ lên cao và tụt ra sau gây khó thở, nuốt khó, khó nói, nước bọt chảy nhiều mùi hôi thối.
_ Có thể thấy răng, hay gặp là răng hàm lớn hàm dưới bị chết tủy, viêm quanh răng.
+ Vùng sưng có thể lan xuống cổ, ngực, lên vùng cơ cắn, mang tai, vùng thái dương.
+ Xét nghiệm :
_ BC tăng cao đặc biệt là N.
_ Ure máu tăng cao.
_ G máu tăng.
_ VSS cao.
_ Có thể có Albumin niệu và đường niệu.
_ Cấy máu có thể dương tính.
- Điều trị :
+ Chống nhiễm trùng : kháng sinh liều cao, phối hợp nhóm beta lactam và nhóm aminozid, có thể cho thêm Metrodinazol.
+ Chống viêm : Nhóm steroid hoặc các men Maxilase.
+ Chống trụy mạch : truyền dịch.
+ Chống ngạt thở bằng đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.
+ Tại chỗ :
_ Rạch dẫn lưu rộng, càng sớm càng tốt, rạch da từ góc hàm bên này sang bên kia kiểu móng ngựa. Làm thông giữa các vùng với nhau. Bơm rửa sạch bằng oxy già 5- 10 thể tích.
_ Đặt dẫn lưu to qua đường rạch và bơm rửa nhiều lân ftrong ngày bằng huyết thanh mặn đẳng trương, oxy già hoặc dung dịch Dakin.
_ Nhổ răng nguyên nhân.
_ Phát hiện và điều trị sớm các biến chứng : Viêm trung thất, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.
---------------------------------------
Câu 5 : Trình bày triệu chứng, điều trị áp xe vùng cơ cắn, và áp xe vùng má ?
Trả lời :
• Áp xe vùng má :giới hạn phía trước là rãnh mũi má và môi, phía sau là bờ dưới ổ mắt và phía dưới là bờ dưới xương hàm dưới.
- Triệu chứng :
+ Toàn thân : mệt mỏi, sốt cao 38-39oC, có phản ứng viêm hạch.
+ Tại chỗ : Những ngày đầu thấy sưng, nóng, đỏ da vùng má, rãnh rự nhiên bị xóa. Khi viêm đã tụ mủ thì bệnh nhân đỡ đau hơn.
+ Khám trong miệng thấy : Niêm mạc má phồng đỏ. Có thể thấy răng nguyên nhân là 1 răng hàm nhỏ bị viêm quanh cuống hoặc răng khôn đang mọc có viêm quanh thân răng.Khi mụ đã tụ sờ thấy có dấu hiệu chuyển sang bằng cách dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái để phía trong miệng và ngoài da nắn tìm.
- Điều trị :
+ Những ngày đầu cho dùng kháng sinh toàn thân giảm đau, chống viêm.Nếu có điều kiện thì mở tháo trống tủy răng nguyên nhân.
+ Khi chọc dò có mủ thì trích dẫn lưu áp xe, tốt nhất là dẫn lưu qua đường trong miệng : rạch niêm mạc trên chỗ phồng nhất song song với cung răng. Sau đó dùng kep Korcher chọc vào ổ mủ banh rộng để tháo mủ.Tùy thuộc vào nguyên nhân có thể bảo tồn được hay không. Nếu bảo tồn được thì phải điều trị răng như 1 răng bị viêm quanh cuống.
• Áp xe vùng cơ căn :phía trước là vùng má, phía sau là vùng mang tai, phía trên là bờ dưới cung tiếp gò má, phía dưới là góc hàm và bờ dưới xương hàm dưới.
- Triệu chứng :
+ Toàn thân : Sốt cao, ăn uống khó, mệt mỏi, đau nhức, mất ngủ.
+ Tại chỗ : sưng nóng, đỏ, đau vùng cơ căn, sưng có thể lan ra vùng mang tai, má dưới hàm.
+ Khám trong miệng : há miệng hạn chế hoặc khít hàm hoàn toàn ; niêm mạc bờ trước cành cao xương hàm dưới phồng, sờ đau. Có thể thấy răng nguyên nhân là răng hàm lớn hàm dưới bị viêm quanh cuống hoặc răng khôn hàm dưới đang mọc bị viêm quanh thân răng, mọc lệch hoặc ngầm.
+ Cần chụp phim hàm thẳng hoặc hàm chếch để tìm răng nguyên nhân.
+ Khi viêm đã tụ mủ thường là ngày thứ 7- 10 các triệu chứng toàn thân và tại chỗ có dịu đi, lúc này có thể thấy dấu hiệu chuyển sóng và chọc dò có mủ.
- Điều trị :
+ Chống nhiễm trùng : Kháng sinh liều cao, chống viêm.
+ Chích rạch dẫn lưu áp xe : có thể đi vào ổ áp xe theo 2 đường.
_ Đường trong miệng : khi áp xe nằm ở bó sâu cơ căn, rạch niêm mạc dọc bờ trước cành cao xương hàm dưới, dùng kẹp Korcher luồn mặt ngoài cành cao vào mặt trong cơ cắn để vào ổ ápxe.
_ Đường ngoài miệng : rạch da song song và cách bờ dưới 2 cm. Dùng kẹp Korcher luồn mặt ngoài cành cao xương hàm dưới để vào ổ áp xe, tháo rộng.
+ Nhổ bỏ răng nguyên nhân.
Đọc thêm!
Câu1 : Bệnh căn và bệnh sinh của bệnh lý tủy răng ? Sự khác nhau giữ viêm tủy có hồi phục và viêm tủy không hồi phục ?
Trả lời :
* Bệnh căn được chia làm 3 nhóm : Nhiễm khuẩn, yếu tố vật lý, hóa học.
- Nhiễm khuẩn :
+ Toàn thân : Bệnh cúm, thương hàn, viêm ruột thừa, bệnh hủi. Có thể do trung hợp ngẫu nhiên( tỉ lệ ít gặp).
+ Tai chỗ :
_ Sâu răng, vi khuẩn theo ống tome vào buồng tủy.
_ Lõm hình chêm, rạn răng cũng có thể gây viêm tủy răng.
_ Viêm quanh răng gây viêm tủy ngược dòng.
- Vật lý :
+ Toàn thân : thay đổi áp suất hay đọ cao đọt ngột khi máy bay cất cánh, hạ cánh hay lặn xuống quá sâu.
+ Tại chỗ :
_ Cơ năng : Sang chấn mạnh cấp tính( gây rạn, mẻ răng) ; Sang chấn mạn tính( sang chấn nhẹ nhưng liên tục như : sai lệch khớp cắn, thói quen cắn chỉ, hàm cao).
_ Yếu tố nhiệt độ : Nhiệt độ tăng hay giảm nhanh có thể gây ra viêm tủy như mài răng tốc độ cao không có nước hay sự tỏa nhiệt của chất hàn như ximăng hay nhựa tự cứng khi hàn răng.
- Hóa học :
+ Toàn thân : ĐTĐ, Gout, nhiễm độc chì, thủy ngân.
+ Tại chỗ : Chất sát khuẩn mạnh như bạc Nitrat, clorofoc, rược...
• Sự khác nhau giữa viêm tủy có hồi phục và không hồi phục :
------------------------------
Câu 2 : Trình bày bệnh căn và bệnh sinh của bệnh nha chu ?Triệu chứng và điều trị của bệnh viêm lợi ?
Trả lời :
• Bệnh căn và bệnh sinh của bệnh nha chu :
- Các yếu tố bên ngoài vùng quanh răng :
+ Sự sắp xếp không đều dẫn đến phát sinh các mảng bám vi khuẩn ở răng, lợi là nguồn gốc pt viêm.Răng lệch lạc dẫn đến quá tải ở 1 số nhóm răng. Nếu đồng thời có viêm thì nhưng chỗ đó tiêu xương ổ răng nhanh.
+ Sang chấn khớp cắn hay gap do hàm răng lệch lạc, người có tật nghiến răng, chất hàn thừa, hàn kênh, làm hàm giả sai kỹ thuật.
+ Phanh môi bám cao, ngách tiền đình nông gây co kéo nhiều khi ăn và nói làm cho mảng bám, thức ăn dễ tích tụ dưới lợi dẫn đến tình trạng viêm quanh răng.
+ Chất hàn thừa xuống kẽ lợi răng ở lỗ sâu loại II và V gây kích thích viêm lợi.
+ Cao răng tạo ra do sự lắng đọng muối calci ở nước bọt vào cổ răng làm bờ lợi không ôm khít vào cổ răng, tạo điều kiện cho mảng bám tích tụ kích thích lợi gây viêm.
+ Mảng bám răng bản chất là cặn thức ăn có chứa vi khuẩn bám trên bề mặt răng, lợi. Các loại vi khuẩn yếm khí và ái khí trên bề mặt mảng bám trong quá trình sống đào thải ra các sản phẩm chuyển hóa và độc tố gây độc cho lợi và các thành phần, tổ chức quanh răng phía dưới. Nếu không chải răng sau 24h mảng bám có khả năng gây bệnh.
- Các yếu tố nội tai :
+ Suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin B,C ; các yếu tố toàn thân : ĐTĐ, bệnh máu, bệnh động kinh, tâm thần.
+ Thay đổi nội tiết ở tuổi dậy thì, thai nghén và cho con bú có ảnh hưởng tới sự thay đỏi ở lợi, dễ dẫn đến viêm lợi, viêm quanh răng.
+ Mỗi cá thể còn có sự mẫn cảm và đáp ứng với các yếu tố gây bệnh khác nhau do sự khác nhau của phản ứng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể với các yếu tố ây viêm quanh răng là khác nhau.
• Viêm lơi : là viêm khu trú ở lợi( bờ lợi,nhú lợi, lợi dính) nhưng không ảnh hưởng tới xương ổ răng.
- Triệu chứng :
+ Lâm sàng : Rất đa dạng.
_ Viêm phá hủy nhú lợi, đường viền lợi và lợi bám dính.
_ Có thể cso viêm đỏ, viêm thanh dịch, viêm loét, viêm phì đại và các thể viêm đặc hiệu do lao, giang mai.
_ Viêm nặng thường dễ chảy máu, rất đau khi ăn nhai, khi chải răng, có khi chảy máu tự nhiên.
_ Bệnh nhân ngại ăn thức an rắn, ngại vệ sinh răng miệng đặc biệt là viêm lợi do Herpes
+ Tiến triển :
_ Vệ sinh răng miệng tốt và chữa kịp thời thì lợi sẽ hết viêm và trở lại bình thường.
_ Nếu không điều trị triệt để bệnh sẽ dễ tái phát và bị viêm mạn tính, có thể tiến triển thành viêm quanh răng.
- Điều trị :
+ Thời gian viêm cấp : chữa trị tại chỗ : bơm rửa sạch tại chỗ bằng oxy già 3-6% hoặc tím gential 5%.
+ Dùng các thuốc làm săn niêm mạc như : Gential 1-2%, ATS 30%, ở viêm lợi loét hoại tử có thể dùng bạc nitrat 1-5% chấm vao chỗ loét.
+ Sau 1-2 ngày thì lấy cao răng và mảng bám, hương dẫn bệnh nhân giữ vệ sinh răng miệng, chải răng đúng kỹ thuật.
--------------------------------
Câu 3 :Trình bày triệu chứng và điều trị bệnh viêm quanh răng ? Các thể bệnh viêm quanh răng ?
Trả lời :
• Triệu chứng :
- Thời kỳ đầu :
+ Bệnh âm ỉ, kéo dài, ngứa ở lợi, chảy máu khi chải răng, thỉnh thoảng thấy răng lung lay, răng cửa trên có thể thưa dần và đẩy ra trước, miệng hôi, thường bệnh nhân tự điều trị.
+ Khám thấy 1 vùng hay cả hàm, có khi cả 2 hàm, viêm lợi mạn tính, túi lợi sâu >1,5mm, răng lung lay nhẹ.
+ XQ có dấu hiệu tiêu mào xương ổ răng.
+ Trong thời kỳ này, nếu vệ sinh răng miệng tốt và điều trị tại chỗ thì hiệu quả rất tốt.
- Thời kỳ nặng :
+ Người trên 45 tuổi, triệu chứng ồ ạt hơn thời kỳ đầu đặc biệt là hôi miệng nhiều, ấn lợi vùng răng bị bệnh co mủ chảy ra , răng lung lay và di chuyển nhiều.
+ Khám thấy lợi viêm mạn tính : túi quanh răng >4-5mm, răng lung lay, lợi co hở cổ và chân răng, răng lệch lạc, tiêu xương ở răng hỗn hợp : tiêu ngang và tiêu chéo.
- Tiến triển :
+ Không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến mất răng hàng loạt.
+ Nếu điều trị kịp thời bệnh sẽ khỏi và hồi phục chức năng ăn nhai.
+ Với những người kèm theo bệnh toàn thân thì tiên lượng xấu, khó giữ được lâu.
- Biến chứng :
+ Túi mủ quanh răng phát triển thành áp xe quanh răng, có thể khu trú ở 1 hoặc nhiều răng.
+ Viêm tủy răng nược dòng do nhiễm trùng từ túi mủ quanh răng lan tới cuống răng vào tủy răng.
+ Viêm mô tế bào.
+ Viêm xoang hàm.
+ Viêm tủy xương hàm.
• Các thể lâm sàng :
+ Viêm quanh răng cấp tính ở người trẻ : gặp nhiều ở thanh thiếu niên, thường viêm phá hủy răng số 6 và vùng răng cửa giữa trên rất nhanh, răng lung lay và mất chức năng ăn nhai, có thể lan tỏa cả hàm hoặc 2 hàm, bệnh tiến triển rất nhanh, tiêu xương nhanh, trong vòng 2-5 năm răng se rụng toàn bộ.
+ Viêm quanh răng tiến triển nhanh : gặp ở tuổi trưởng thành từ 18-30 tuổi. Viêm có thể khu trú hoặc toàn hàm, có tiêu xương ngang và sâu tiến triển nhanh.
+ Viêm quanh răng mạn tính : gặp ở tuổi trung niên, tiến triển chậm từng đợt thời gian dài. Nếu điều trị kịp thời thì còn giữ răng lâu dài.
+ Viêm lợi loét hoại tử viêm quanh răng : thể này nặng, cần được điều trị tích cực.
• Điều trị :
- Loại trừ các kích thích tại chỗ như : lấy cao răng, mảng bám răng, chất hàn thừa, sửa lại hàm giả sai kỹ thuật, chữa và nhổ các răng sâu, chân răng sâu mất chức năng và biến chứng, chỉnh sửa khớp cắn sang chấn.
- Điều trị viêm lợi, túi mủ quanh răng bằng phương pháp bảo tồn và phẫu thuật, liên kết các răng lung lay.
- Phục hồi lại các răng đã mất bằng hàm giả.
- Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng, chải răng đúng kỹ thuật.
- Trong giai đoạn cấp tính của bệnh, hoặc áp xe quanh răng nhiều ở cần phối hợp thuốc kháng sinh, giảm đau và sinh tố. Xúc miệng bằng nước oxy già 3% pha loãng hoặc dung dịch clohexidin 0,12%.Có thể dung thuốc chống dị ứng, đưa các bột nhão kháng sinh vào túi quanh răng, điện di ion liệu pháp các loại men và sinh tố.
------------------------------------
Câu 4 : Trình bày nguyên nhân gây viêm nhiễm vùng hàm mặt ? Triệu chứng và điều trị viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng ?
Trả lời :
• Nguyên nhân gây viêm nhiễm vùng ham mặt :
- Do răng :
+ Biến chứng của sâu răng : sâu răng không được điều trị dẫn đến viêm tủy răng và gây hoại tử môi trường răng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yêm khí và kỵ khí phát triển, nhiễm trùng lan xuống cuống răng gây viêm xương hàm và viêm nhiễm phần mềm.
+ Viêm quanh răng : Vi khuẩn từ mủ túi lợi quanh răng lan qua xương ổ răng gây viêm nhiễm phần mềm.
+ Biến chứng mọc răng : trong thòi kỳ mọc răng có sự xáo trộn của xương hàm và tiêu chân răng sữa chuẩn bị mọc răng vĩnh viễn, tạo ra nhiều khe, kẽ để vi khuẩn xâm nhập vào xương gây viêm. Khi mọc răng khôn, nhất là răng khôn hàm dưới, là răng mọc phía sau cùng của xương hàm dưới và mọc chậm nhất( 10-20t) đo đó răng này dễ bị mọc lệch, lợi chùm hoặc ngầm trong xương hàm nên dễ gây nhiễm trùng.
- Không do răng :
+ Nhiễm khuẩn máu : Nhiễm khuẩn qua đường máu khu trú ở xương hàm, đặc biệt là xương hàm trên gây cốt tủy viêm.
+ Nhiễm khuẩn từ các khối u lành tính và ác tính trong xương hàm.
+ Gãy xương hàm hở.
+ Chấn thương phần mềm và xương vùng hàm mặt.
+ Tai biến do nhổ răng : nhổ xót chân, dập nát tổ chức nhiều, thủu thuật không đc vô trùng.
• Viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng :
- Triệu chứng :
+ Toàn thân :
_ Những ngày đầu sốt rất cao : 39-40oC, xuất hiện nhiễm trùng nhiễm độc nặng
_ Mạch nhiệt có thể phân li, bệnh nhân thao cuồng, vật vã, khó thở, khó nuốt.
+ Tại chỗ :
_ Sưng to vùng hàm dưới miệng 1 bên sau đó lan nhanh snag hàm bên đối diện.
_ Mặt hình quả lê, da đỏ, căng chắc.
_ Sờ có thể thấy dấu hiệu lạo xạo dưới da.
+ Trong miệng :
_ Miệng ở tư thế há, lưỡi bị đẩy gồ lên cao và tụt ra sau gây khó thở, nuốt khó, khó nói, nước bọt chảy nhiều mùi hôi thối.
_ Có thể thấy răng, hay gặp là răng hàm lớn hàm dưới bị chết tủy, viêm quanh răng.
+ Vùng sưng có thể lan xuống cổ, ngực, lên vùng cơ cắn, mang tai, vùng thái dương.
+ Xét nghiệm :
_ BC tăng cao đặc biệt là N.
_ Ure máu tăng cao.
_ G máu tăng.
_ VSS cao.
_ Có thể có Albumin niệu và đường niệu.
_ Cấy máu có thể dương tính.
- Điều trị :
+ Chống nhiễm trùng : kháng sinh liều cao, phối hợp nhóm beta lactam và nhóm aminozid, có thể cho thêm Metrodinazol.
+ Chống viêm : Nhóm steroid hoặc các men Maxilase.
+ Chống trụy mạch : truyền dịch.
+ Chống ngạt thở bằng đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.
+ Tại chỗ :
_ Rạch dẫn lưu rộng, càng sớm càng tốt, rạch da từ góc hàm bên này sang bên kia kiểu móng ngựa. Làm thông giữa các vùng với nhau. Bơm rửa sạch bằng oxy già 5- 10 thể tích.
_ Đặt dẫn lưu to qua đường rạch và bơm rửa nhiều lân ftrong ngày bằng huyết thanh mặn đẳng trương, oxy già hoặc dung dịch Dakin.
_ Nhổ răng nguyên nhân.
_ Phát hiện và điều trị sớm các biến chứng : Viêm trung thất, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.
---------------------------------------
Câu 5 : Trình bày triệu chứng, điều trị áp xe vùng cơ cắn, và áp xe vùng má ?
Trả lời :
• Áp xe vùng má :giới hạn phía trước là rãnh mũi má và môi, phía sau là bờ dưới ổ mắt và phía dưới là bờ dưới xương hàm dưới.
- Triệu chứng :
+ Toàn thân : mệt mỏi, sốt cao 38-39oC, có phản ứng viêm hạch.
+ Tại chỗ : Những ngày đầu thấy sưng, nóng, đỏ da vùng má, rãnh rự nhiên bị xóa. Khi viêm đã tụ mủ thì bệnh nhân đỡ đau hơn.
+ Khám trong miệng thấy : Niêm mạc má phồng đỏ. Có thể thấy răng nguyên nhân là 1 răng hàm nhỏ bị viêm quanh cuống hoặc răng khôn đang mọc có viêm quanh thân răng.Khi mụ đã tụ sờ thấy có dấu hiệu chuyển sang bằng cách dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái để phía trong miệng và ngoài da nắn tìm.
- Điều trị :
+ Những ngày đầu cho dùng kháng sinh toàn thân giảm đau, chống viêm.Nếu có điều kiện thì mở tháo trống tủy răng nguyên nhân.
+ Khi chọc dò có mủ thì trích dẫn lưu áp xe, tốt nhất là dẫn lưu qua đường trong miệng : rạch niêm mạc trên chỗ phồng nhất song song với cung răng. Sau đó dùng kep Korcher chọc vào ổ mủ banh rộng để tháo mủ.Tùy thuộc vào nguyên nhân có thể bảo tồn được hay không. Nếu bảo tồn được thì phải điều trị răng như 1 răng bị viêm quanh cuống.
• Áp xe vùng cơ căn :phía trước là vùng má, phía sau là vùng mang tai, phía trên là bờ dưới cung tiếp gò má, phía dưới là góc hàm và bờ dưới xương hàm dưới.
- Triệu chứng :
+ Toàn thân : Sốt cao, ăn uống khó, mệt mỏi, đau nhức, mất ngủ.
+ Tại chỗ : sưng nóng, đỏ, đau vùng cơ căn, sưng có thể lan ra vùng mang tai, má dưới hàm.
+ Khám trong miệng : há miệng hạn chế hoặc khít hàm hoàn toàn ; niêm mạc bờ trước cành cao xương hàm dưới phồng, sờ đau. Có thể thấy răng nguyên nhân là răng hàm lớn hàm dưới bị viêm quanh cuống hoặc răng khôn hàm dưới đang mọc bị viêm quanh thân răng, mọc lệch hoặc ngầm.
+ Cần chụp phim hàm thẳng hoặc hàm chếch để tìm răng nguyên nhân.
+ Khi viêm đã tụ mủ thường là ngày thứ 7- 10 các triệu chứng toàn thân và tại chỗ có dịu đi, lúc này có thể thấy dấu hiệu chuyển sóng và chọc dò có mủ.
- Điều trị :
+ Chống nhiễm trùng : Kháng sinh liều cao, chống viêm.
+ Chích rạch dẫn lưu áp xe : có thể đi vào ổ áp xe theo 2 đường.
_ Đường trong miệng : khi áp xe nằm ở bó sâu cơ căn, rạch niêm mạc dọc bờ trước cành cao xương hàm dưới, dùng kẹp Korcher luồn mặt ngoài cành cao vào mặt trong cơ cắn để vào ổ ápxe.
_ Đường ngoài miệng : rạch da song song và cách bờ dưới 2 cm. Dùng kẹp Korcher luồn mặt ngoài cành cao xương hàm dưới để vào ổ áp xe, tháo rộng.
+ Nhổ bỏ răng nguyên nhân.
Đọc thêm!
TMH
Câu 1. Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và điều trị viêm mũi cấp tính thông thường
1.Nguyên nhân
Do virut là nguyên nhân thường gặp và thương gặp nhiều loại, đa số là andenovirut, thường gặp gây viêm họng.
Do vi khuẩn: viêm họng, viêm VA, viêm A…
Do thời tiết thay đổi: lạnh ẩm kéo dài…
Do yếu tố kích thích hay chất dễ gây dị ứng.
Các yếu tố thuận lợi: cơ thể suy yếu, dinh dưỡng kém, nhiễm lạnh đột ngột.
2.Triệu chứng lâm sàng
a.Toàn thân: cảm giác mệt mỏi, sốt nhẹ, gai rét ớn lạnh, nhức đầu và ăn ngủ kem.
b.Cơ năng:
Cảm giác nóng cay hoặc ngứa mũ
Ngạt mũi thường ngặt tắc 2 bên, có khi chỉ 1 bên, bị nhiều về đêm, có khi thở bằng miệng.
Chảy nước mũi thường là 2 bên, lúc đầu trong sau có thể thành dịch nhầy hoặc mủ. Nếu xì mạnh có thể thấy máu tươi.
Ngửi kém hoặc mất ngửi do ngạt tắc mũi gây ra. Khi bệnh nhân thở thông chức năng ngủi lại bình thường.
c.Thực thể:
Soi mũi thấy niêm mạc hốc mũi sung huyết, đỏ sau thành nề sũng.
Sàn mũi và khe mũi dưới có dịch nhầy hoặc mủ ứ đọng, khe sau không có mủ.
Cuốn mũi dưới 2 bên thường bị sưng nề, đỏ che kín của mũi, nếu đặt thuốc co mạch cuốn mũi có thể co hồi tốt và lại thở bình thường
3.Điều trị
Nghỉ ngơi giữ ấm nâng cao thể trạng là chủ yếu.
Chống ngạt mũi bằng các dung dịch xịt hay hút, rửa mũi để làm sạch chất dịch tiết và mủ, nhỏ các thuốc co mạch như: Ephedrin 1-3%, naphozolin 0,05-0,1%. Hay các dung dịch khác như Sunfarin, Nacl 0.9%..
Nhỏ các thuốc sát trùng nhẹ: dung dịch kháng sinh, argyrol 1-3%.
Xông hơi bằng các thuốc có tinh dầu như bạc hà, khuynh diệp…
Khí dung bằng dung dịch kháng sinh kết hợp coticoi…
Các thuốc điều trị triệu chứng như đau đầu, giảm ho..
Chỉ định dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc biến chứng.
----------------------
Câu 2 . Trình bày dịch tễ , nguyên nhân và triệu chứng của K vòm họng.
1.Dịch tễ học:
Trên thế giới: có 3 vùng mắc bệnh này với tỉ lệ khác nhau: vùng có tần số mắc cao nhất là Đông Nam Á, TQ, Hồng Kong , VN, Philippin, Singgapore, và ở vùng Đông Bắc châu Phui.
Ở VN: K vòm họng là một trong 5 loại K hay gặp nhất.
Tỉ lệ mắc khoảng 10% so với K toàn thể.
Là loại K hay gặp nhất trong vùng tai-mũi-họng thuộc đường tiêu hóa và hô hấp trên.
Về giới tính nam nhiều hơn nữ. Tỉ lên là 3/1.
Tuổi thường là 45-55. Thấp nhất là 4 và cao nhất là 84.
Bệnh có ở khắp mọi tỉnh mọi miền tất cả các vùng và dân tộc.
2.Nguyên nhân:
- Do vius Epstein-Barr(V.E.B-E.B.V): E.B.V thuộc nhóm virus herpest gây bênh M.I ở châu Mỹ, Bệnh L.B ở Châu Phi, và N.P.C –K vòm họng ở châu Á.
Người ta phát hiện được gen (AND) của E.B.V ở trong tế bào, tổ chức K vòm họng
- Do gen di truyền: N.P.C gặp nhiều ở cá thể gốc đông Nam á dù di cư sang châu Âu hay mỹ thì vẫn có tỉ lệ cao hơn dân bản địa. hiện nay đã tìm thấy sự rối laonj cấu trúc của NST và các đoạn gen đặc trưng trên H.L.A.
- Các yếu tố nguy cơ liên quan:
+ nhiễm trùng tai mũi họng mãn tính dai dẳng.
+ Điều kiện kinh tế mức sống thấp.
+ Người sống ở vùng có nguy cơ mắc N.P.C cao.
+ Làm nghề cao su, nhựa tổng hợp.
Dùng nhiều các loại thực vật, tinh dầu..
+ Các sản phẩm đốt cháy: khói, hơi C, dầu hỏa, hương trầm, hương muỗi.
+ Đặc biệt là ăn thường xuyên các thức ăn lên men, chua ôi thiu. Trong đó có nhiều Nitrosamine như cá muối, thịt kho, thịt hun khói, nước mắm…
3. Triệu chứng:
Có 2 đặc điểm là các triệu chứng mượn của tai, mũi hạch cổ và thần kinh. Bệnh thể hiện thường ở một bên:
a. Các dấu hiệu về mũi:
Tắc mũi một bên tăng dần.
Xì mũi ra nhầy lẫn máu thỉnh thoảng kéo dài.
Khịt khạc nhầy lẫn máu.
b. Các dấu hiệu về tai:
Ù tai tiếng nói trầm một bên.
Nghe kém ở một bên.
Viêm tai thanh dịch.
Chảy tai nhầy.
c. Hạch cổ to:
Thường xuất hiện cùng bên với khối u.
Có thể xuất hiện sớm nhất trước cả các dấu hiệu trên và khối u vòm.
Vị trí hạch về dãy cảnh trên, hạch dưới cơ nhị thân- kutner.
Ở giai đoạn muộn có thể có nhiều hạch ở cả 2 bên thể tích hạch to dần cứng dính, cố định.
d. Các dấu hiệu thần kinh:
Đau đầu xuất hiện sớm cùng với bên khối u, đau đầu âm ỉ, lúc đầu còn chịu tác dụng của thuốc giảm đau, giai đoạn muộn cơn đau dữ dội ít chịu tác dụng của thuốc giảm đau.
Liệt các dây thần kinh sợ não.
Các dây thường bị liệt và hay gặp sớm là dây V, VI.
Sau đó là các dây III, IV,IX, X, XI, XII.
Có thể liệt cả 12 đôi dây sọ cùng bên.
----------------------
Câu 3. Nguyên nhân triệu chứng điều trị viêm V.A cấp.
1. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân hàng đầu là do virut hay gặp là các loại: adenovirus, virut cúm, virut á cúm…
- Nguyên nhân đứng đầu là hemophilus influenzae, phế cầu. liên cầu lưu ý đặc biệt là liên cầu khuẩn tan huyết Beta nhóm A.
- Ngoài ra Va còn có rất nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đó là yếu tố nội tạng như cơ địa, tạng tân, và những yếu tố ngoại lai như thời tiết nóng ẩm, bụi khói thuốc…
2. Triệu chứng:
Viêm VA cấp tính là bệnh gặp ở trẻ em 3 tháng tuổi và 3-4 tuổi.
- Toàn thân: rất rõ rệt là trẻ thường sốt cao 38-39độ. Có khi tới 40 độ. Trẻ con quấy khóc biếng ăn, ít khi ỉa chảy hoặc nôn chớ.
- Cơ năng: rất rõ rệt là:
+ Chảy mũi nhầy hoặc mũi mủ cả 2 mũi trước và sau.
+ Ngạt mũi có khi ngạt 1 bên có khi cả 2 bên làm trẻ bú khỏ khăn, thở khó khăn, trẻ quấy khóc vật vã và phải há mồm để thở.
+ Ho có thể là do nước mũi chảy xuống họng và thanh quản.
- Triệu chứng thực thể:
+ Soi mũi trước: thấy hốc mũi 2 bên đầy mủ nhầy, rất khó nhìn thấy trực tiếp VA do mũi trẻ con nhỏ.
+ Khám họng: thấy niêm mạc họng đỏ, có thể thấy mủ hoặc lớp dịch nhầy như là nước cháo chảy từ vòm họng xuống họng. trong đợt cấp không nên sờ vòm họng.
+ Khám tai: có thể thấy màng nhĩ mất bóng sáng, hơi lõm do tắc màng nhĩ. Khám hạch góc hàm thường thấy hạch rãnh cảnh và sau cơ ức đòn chũm.
3. Điều trị:
Điều trị như một viêm mũi cấp, phần lớn do virus nên dùng kháng sinh không cần thiết, trừ khi bội nhiễm hoặc đe dọa biến chứng.
Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ: Argyrol 1%, ephedrin 1%, adrenalin 0,1%. Hạ nhiệt an thần nếu có sốt cao.
----------------------
Câu 4. Nguyên nhân, triệu chứng điều trị viêm A cấp.
1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân hàng đầu là do virut hay gặp là các loại: adenovirus, virut cúm, virut á cúm, hemophilus influenzae, phế cầu. liên cầu lưu ý đặc biệt là liên cầu khuẩn tan huyết Beta nhóm A.
- Một tác nhân gây bệnh có thể gây ra nhiều bệnh cảnh lâm sàng lại có thể do nhiều tác nhân gây ra. Bệnh bắt đầu bằng nhiễm virut sau đó bội nhiễm vi khuẩn. do vậy phải đề ra phương pháp điều trị đúng đắn phù hợp từng vùng, từng thời gian cần làm xét nghiệm vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
- Ngoài ra Va còn có rất nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đó là yếu tố nội tạng như cơ địa, tạng tân, và những yếu tố ngoại lai như thời tiết nóng ẩm, bụi khói thuốc, sức đề kháng của cơ thể kém, kém dinh dưỡng…
2. Triệu chứng:
Thực chất đây là một viêm họng khu trú ở trẻ em.
- Triệu chứng toàn thân: bệnh nhân bắt đầu đột ngột với cảm giác gai rét rồi sốt nóng 39-40 độ, đau họng khó nuốt, người mệt mỏi, nhức đầu chán ăn.
- Triệu chứng cơ năng: nóng rát trong họng ở vị trí amidan sau đó trở nên rõ rệt, nuốt đau lên tai đau tăng lên khi nuốt , thở hơi khò khè, đờm rãi tiết nhiều. viêm nhiễm có thể lan xuống hạ họng, thanh khí quản gây ho từng cơn kèm theo khản tiếng.
- Triệu chứng thực thể:
Dùng đè lưỡi ấn lưỡi ta thấy toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực. Amidan sưng to và đỏ. Phần lớn thể này do virut nếu có kèm thêm đau mắt đỏ càng nghĩ là virut, nếu do nhiễm khuẩn trên bề mặt amidan có nhiều chấm mủ hoặc mủ như váng cháo
Hạch góc hàm sưng to và đau. Thường thể này do vi khuẩn cần phân biệt với bạch hầu nên nhất thiết phải lấy giả mạc thử vi khuẩn.
Đặc biệt cần lưu ý amidan do liên cầu khuẩn Beta tan khuyết nhóm A vì thể này không có biểu hiện đặc biệt. có rất nhiều kiểu thể hiện từ nhẹ đến nặng nhưng có thể gây biến chứng thấp khớp thấp tim.
3. Điều trị:
Nghỉ ngơi ăn nhẹ giảm đau, an thần hạ nhiệt.
Dùng kháng sinh cho các trường hợp nghi ngờ do vi khuẩn đặc biệt là liên cầu như Penicilin, rovamicine… có thể uống hoặc tiêm. Nhất thiết dùng đủ liều và thời gian để tránh biến chứng
Xúc họng bằng dung dịch kiềm nhẹ.
----------------------
Câu 5. Nguyên nhân triệu chứng và điều trị viêm tai giữa cấp.
1. Nguyên nhân:
Nguyên nhân viêm tai giữa có mủ là do viêm họng.
VA là nguyên nhân quan trọng nhất ở trẻ em.
Các bệnh nhiễm trùng toàn thân như cúm sởi.
Các bệnh lý kế cận như viêm xoang, u vòm họng mũi.
2. Triệu chứng:
- Giai đoạn xung huyết:
+ Toàn thân:
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng viêm nhiễm đường hô hấp trên cấp.
+Cơ năng:
Đau tai mức độ vừa
Có thể kèm theo ù tai và nghe kém.
+Thực thể:
Khám màng nhĩ thấy xung huyết đỏ vùng rìa có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng.
- Giai đoạn ứ mủ:
+Toàn thân:
Hội chứng nhiễm trùng biểu hiện rõ hơn với sốt cao co giật.
Viêm mũi họng.
Rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy.
+Cơ năng:
Đau tai càng ngày càng tăng, đau rất nhiều, đau sâu trong tai, lan ra sau hoặc lên thái dương.
Nghe kém là triệu chứng quan trọng và thường xuyên xuất hiện, kiểu dẫn truyền.
Ù tai chóng mặt có thể xuất hiện.
+Thực thể:
Khám màng nhĩ toàn bộ màng nhĩ nề và đỏ, mất nón sáng. Màng nhĩ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. màng nhĩ mầu vàng nhạt hoặc trắng bệch.
Điểm đau sào bào (+).
- Giai đoạn vỡ mủ:
+Các triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm hẳn khj mủ đã đc tháo ra ngoài.
+Thực thể:
Ống tai ngoài có mủ chảy ra màu vàng nhạt, màng nhĩ có lỗ thủng.
3. Điều trị:
- Giai đoạn xung huyết: điều trị viêm nhiễm ở vùng mũi họng( VA).
- Giai đoạn ứ mủ: trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ ở vị trí góc trước dưới.
- Giai đoạn vỡ mủ:
+ Làm thuốc tai.
+ Dẫn lưu mủ.
+ Làm sạch mủ.
Nạo VA sau khi tai khô được 2 tuần.
Đọc thêm!
1.Nguyên nhân
Do virut là nguyên nhân thường gặp và thương gặp nhiều loại, đa số là andenovirut, thường gặp gây viêm họng.
Do vi khuẩn: viêm họng, viêm VA, viêm A…
Do thời tiết thay đổi: lạnh ẩm kéo dài…
Do yếu tố kích thích hay chất dễ gây dị ứng.
Các yếu tố thuận lợi: cơ thể suy yếu, dinh dưỡng kém, nhiễm lạnh đột ngột.
2.Triệu chứng lâm sàng
a.Toàn thân: cảm giác mệt mỏi, sốt nhẹ, gai rét ớn lạnh, nhức đầu và ăn ngủ kem.
b.Cơ năng:
Cảm giác nóng cay hoặc ngứa mũ
Ngạt mũi thường ngặt tắc 2 bên, có khi chỉ 1 bên, bị nhiều về đêm, có khi thở bằng miệng.
Chảy nước mũi thường là 2 bên, lúc đầu trong sau có thể thành dịch nhầy hoặc mủ. Nếu xì mạnh có thể thấy máu tươi.
Ngửi kém hoặc mất ngửi do ngạt tắc mũi gây ra. Khi bệnh nhân thở thông chức năng ngủi lại bình thường.
c.Thực thể:
Soi mũi thấy niêm mạc hốc mũi sung huyết, đỏ sau thành nề sũng.
Sàn mũi và khe mũi dưới có dịch nhầy hoặc mủ ứ đọng, khe sau không có mủ.
Cuốn mũi dưới 2 bên thường bị sưng nề, đỏ che kín của mũi, nếu đặt thuốc co mạch cuốn mũi có thể co hồi tốt và lại thở bình thường
3.Điều trị
Nghỉ ngơi giữ ấm nâng cao thể trạng là chủ yếu.
Chống ngạt mũi bằng các dung dịch xịt hay hút, rửa mũi để làm sạch chất dịch tiết và mủ, nhỏ các thuốc co mạch như: Ephedrin 1-3%, naphozolin 0,05-0,1%. Hay các dung dịch khác như Sunfarin, Nacl 0.9%..
Nhỏ các thuốc sát trùng nhẹ: dung dịch kháng sinh, argyrol 1-3%.
Xông hơi bằng các thuốc có tinh dầu như bạc hà, khuynh diệp…
Khí dung bằng dung dịch kháng sinh kết hợp coticoi…
Các thuốc điều trị triệu chứng như đau đầu, giảm ho..
Chỉ định dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc biến chứng.
----------------------
Câu 2 . Trình bày dịch tễ , nguyên nhân và triệu chứng của K vòm họng.
1.Dịch tễ học:
Trên thế giới: có 3 vùng mắc bệnh này với tỉ lệ khác nhau: vùng có tần số mắc cao nhất là Đông Nam Á, TQ, Hồng Kong , VN, Philippin, Singgapore, và ở vùng Đông Bắc châu Phui.
Ở VN: K vòm họng là một trong 5 loại K hay gặp nhất.
Tỉ lệ mắc khoảng 10% so với K toàn thể.
Là loại K hay gặp nhất trong vùng tai-mũi-họng thuộc đường tiêu hóa và hô hấp trên.
Về giới tính nam nhiều hơn nữ. Tỉ lên là 3/1.
Tuổi thường là 45-55. Thấp nhất là 4 và cao nhất là 84.
Bệnh có ở khắp mọi tỉnh mọi miền tất cả các vùng và dân tộc.
2.Nguyên nhân:
- Do vius Epstein-Barr(V.E.B-E.B.V): E.B.V thuộc nhóm virus herpest gây bênh M.I ở châu Mỹ, Bệnh L.B ở Châu Phi, và N.P.C –K vòm họng ở châu Á.
Người ta phát hiện được gen (AND) của E.B.V ở trong tế bào, tổ chức K vòm họng
- Do gen di truyền: N.P.C gặp nhiều ở cá thể gốc đông Nam á dù di cư sang châu Âu hay mỹ thì vẫn có tỉ lệ cao hơn dân bản địa. hiện nay đã tìm thấy sự rối laonj cấu trúc của NST và các đoạn gen đặc trưng trên H.L.A.
- Các yếu tố nguy cơ liên quan:
+ nhiễm trùng tai mũi họng mãn tính dai dẳng.
+ Điều kiện kinh tế mức sống thấp.
+ Người sống ở vùng có nguy cơ mắc N.P.C cao.
+ Làm nghề cao su, nhựa tổng hợp.
Dùng nhiều các loại thực vật, tinh dầu..
+ Các sản phẩm đốt cháy: khói, hơi C, dầu hỏa, hương trầm, hương muỗi.
+ Đặc biệt là ăn thường xuyên các thức ăn lên men, chua ôi thiu. Trong đó có nhiều Nitrosamine như cá muối, thịt kho, thịt hun khói, nước mắm…
3. Triệu chứng:
Có 2 đặc điểm là các triệu chứng mượn của tai, mũi hạch cổ và thần kinh. Bệnh thể hiện thường ở một bên:
a. Các dấu hiệu về mũi:
Tắc mũi một bên tăng dần.
Xì mũi ra nhầy lẫn máu thỉnh thoảng kéo dài.
Khịt khạc nhầy lẫn máu.
b. Các dấu hiệu về tai:
Ù tai tiếng nói trầm một bên.
Nghe kém ở một bên.
Viêm tai thanh dịch.
Chảy tai nhầy.
c. Hạch cổ to:
Thường xuất hiện cùng bên với khối u.
Có thể xuất hiện sớm nhất trước cả các dấu hiệu trên và khối u vòm.
Vị trí hạch về dãy cảnh trên, hạch dưới cơ nhị thân- kutner.
Ở giai đoạn muộn có thể có nhiều hạch ở cả 2 bên thể tích hạch to dần cứng dính, cố định.
d. Các dấu hiệu thần kinh:
Đau đầu xuất hiện sớm cùng với bên khối u, đau đầu âm ỉ, lúc đầu còn chịu tác dụng của thuốc giảm đau, giai đoạn muộn cơn đau dữ dội ít chịu tác dụng của thuốc giảm đau.
Liệt các dây thần kinh sợ não.
Các dây thường bị liệt và hay gặp sớm là dây V, VI.
Sau đó là các dây III, IV,IX, X, XI, XII.
Có thể liệt cả 12 đôi dây sọ cùng bên.
----------------------
Câu 3. Nguyên nhân triệu chứng điều trị viêm V.A cấp.
1. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân hàng đầu là do virut hay gặp là các loại: adenovirus, virut cúm, virut á cúm…
- Nguyên nhân đứng đầu là hemophilus influenzae, phế cầu. liên cầu lưu ý đặc biệt là liên cầu khuẩn tan huyết Beta nhóm A.
- Ngoài ra Va còn có rất nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đó là yếu tố nội tạng như cơ địa, tạng tân, và những yếu tố ngoại lai như thời tiết nóng ẩm, bụi khói thuốc…
2. Triệu chứng:
Viêm VA cấp tính là bệnh gặp ở trẻ em 3 tháng tuổi và 3-4 tuổi.
- Toàn thân: rất rõ rệt là trẻ thường sốt cao 38-39độ. Có khi tới 40 độ. Trẻ con quấy khóc biếng ăn, ít khi ỉa chảy hoặc nôn chớ.
- Cơ năng: rất rõ rệt là:
+ Chảy mũi nhầy hoặc mũi mủ cả 2 mũi trước và sau.
+ Ngạt mũi có khi ngạt 1 bên có khi cả 2 bên làm trẻ bú khỏ khăn, thở khó khăn, trẻ quấy khóc vật vã và phải há mồm để thở.
+ Ho có thể là do nước mũi chảy xuống họng và thanh quản.
- Triệu chứng thực thể:
+ Soi mũi trước: thấy hốc mũi 2 bên đầy mủ nhầy, rất khó nhìn thấy trực tiếp VA do mũi trẻ con nhỏ.
+ Khám họng: thấy niêm mạc họng đỏ, có thể thấy mủ hoặc lớp dịch nhầy như là nước cháo chảy từ vòm họng xuống họng. trong đợt cấp không nên sờ vòm họng.
+ Khám tai: có thể thấy màng nhĩ mất bóng sáng, hơi lõm do tắc màng nhĩ. Khám hạch góc hàm thường thấy hạch rãnh cảnh và sau cơ ức đòn chũm.
3. Điều trị:
Điều trị như một viêm mũi cấp, phần lớn do virus nên dùng kháng sinh không cần thiết, trừ khi bội nhiễm hoặc đe dọa biến chứng.
Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ: Argyrol 1%, ephedrin 1%, adrenalin 0,1%. Hạ nhiệt an thần nếu có sốt cao.
----------------------
Câu 4. Nguyên nhân, triệu chứng điều trị viêm A cấp.
1. Nguyên nhân
- Nguyên nhân hàng đầu là do virut hay gặp là các loại: adenovirus, virut cúm, virut á cúm, hemophilus influenzae, phế cầu. liên cầu lưu ý đặc biệt là liên cầu khuẩn tan huyết Beta nhóm A.
- Một tác nhân gây bệnh có thể gây ra nhiều bệnh cảnh lâm sàng lại có thể do nhiều tác nhân gây ra. Bệnh bắt đầu bằng nhiễm virut sau đó bội nhiễm vi khuẩn. do vậy phải đề ra phương pháp điều trị đúng đắn phù hợp từng vùng, từng thời gian cần làm xét nghiệm vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
- Ngoài ra Va còn có rất nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đó là yếu tố nội tạng như cơ địa, tạng tân, và những yếu tố ngoại lai như thời tiết nóng ẩm, bụi khói thuốc, sức đề kháng của cơ thể kém, kém dinh dưỡng…
2. Triệu chứng:
Thực chất đây là một viêm họng khu trú ở trẻ em.
- Triệu chứng toàn thân: bệnh nhân bắt đầu đột ngột với cảm giác gai rét rồi sốt nóng 39-40 độ, đau họng khó nuốt, người mệt mỏi, nhức đầu chán ăn.
- Triệu chứng cơ năng: nóng rát trong họng ở vị trí amidan sau đó trở nên rõ rệt, nuốt đau lên tai đau tăng lên khi nuốt , thở hơi khò khè, đờm rãi tiết nhiều. viêm nhiễm có thể lan xuống hạ họng, thanh khí quản gây ho từng cơn kèm theo khản tiếng.
- Triệu chứng thực thể:
Dùng đè lưỡi ấn lưỡi ta thấy toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực. Amidan sưng to và đỏ. Phần lớn thể này do virut nếu có kèm thêm đau mắt đỏ càng nghĩ là virut, nếu do nhiễm khuẩn trên bề mặt amidan có nhiều chấm mủ hoặc mủ như váng cháo
Hạch góc hàm sưng to và đau. Thường thể này do vi khuẩn cần phân biệt với bạch hầu nên nhất thiết phải lấy giả mạc thử vi khuẩn.
Đặc biệt cần lưu ý amidan do liên cầu khuẩn Beta tan khuyết nhóm A vì thể này không có biểu hiện đặc biệt. có rất nhiều kiểu thể hiện từ nhẹ đến nặng nhưng có thể gây biến chứng thấp khớp thấp tim.
3. Điều trị:
Nghỉ ngơi ăn nhẹ giảm đau, an thần hạ nhiệt.
Dùng kháng sinh cho các trường hợp nghi ngờ do vi khuẩn đặc biệt là liên cầu như Penicilin, rovamicine… có thể uống hoặc tiêm. Nhất thiết dùng đủ liều và thời gian để tránh biến chứng
Xúc họng bằng dung dịch kiềm nhẹ.
----------------------
Câu 5. Nguyên nhân triệu chứng và điều trị viêm tai giữa cấp.
1. Nguyên nhân:
Nguyên nhân viêm tai giữa có mủ là do viêm họng.
VA là nguyên nhân quan trọng nhất ở trẻ em.
Các bệnh nhiễm trùng toàn thân như cúm sởi.
Các bệnh lý kế cận như viêm xoang, u vòm họng mũi.
2. Triệu chứng:
- Giai đoạn xung huyết:
+ Toàn thân:
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng viêm nhiễm đường hô hấp trên cấp.
+Cơ năng:
Đau tai mức độ vừa
Có thể kèm theo ù tai và nghe kém.
+Thực thể:
Khám màng nhĩ thấy xung huyết đỏ vùng rìa có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng.
- Giai đoạn ứ mủ:
+Toàn thân:
Hội chứng nhiễm trùng biểu hiện rõ hơn với sốt cao co giật.
Viêm mũi họng.
Rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy.
+Cơ năng:
Đau tai càng ngày càng tăng, đau rất nhiều, đau sâu trong tai, lan ra sau hoặc lên thái dương.
Nghe kém là triệu chứng quan trọng và thường xuyên xuất hiện, kiểu dẫn truyền.
Ù tai chóng mặt có thể xuất hiện.
+Thực thể:
Khám màng nhĩ toàn bộ màng nhĩ nề và đỏ, mất nón sáng. Màng nhĩ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. màng nhĩ mầu vàng nhạt hoặc trắng bệch.
Điểm đau sào bào (+).
- Giai đoạn vỡ mủ:
+Các triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm hẳn khj mủ đã đc tháo ra ngoài.
+Thực thể:
Ống tai ngoài có mủ chảy ra màu vàng nhạt, màng nhĩ có lỗ thủng.
3. Điều trị:
- Giai đoạn xung huyết: điều trị viêm nhiễm ở vùng mũi họng( VA).
- Giai đoạn ứ mủ: trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ ở vị trí góc trước dưới.
- Giai đoạn vỡ mủ:
+ Làm thuốc tai.
+ Dẫn lưu mủ.
+ Làm sạch mủ.
Nạo VA sau khi tai khô được 2 tuần.
Đọc thêm!
Ngũ quan
Câu 1: Anh chị hãy trình bày sự hiểu biết của mình về bệnh viêm mũi mạn tính thể tà khí lưu lâu, khí trệ huyết ứ
* Triệu chứng:
Cuốn mũi sưng, cứng, lồi lõm không bằng phẳng, mũi tắc không ngừng, chảy mũi liên tục, nước mũi màu vàng hoặc trắng dính, khứu giác giảm sút, nói giọng mũi, ho nhiều đờm, tai ù, chất lưỡi đỏ hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền tế.
* Phân tích triệu chứng:
Nhiệt độc lâu ngày không giải cứu được, ứ đọng ở mũi, khiến cho khí huyết ở đây bị ứ trệ, làm cho cuốn mũi sưng, cứng, đỏ. Thấp trọc đình lưu ở mũi còn xâm phạm sang phế do đó ngoài việc chảy nước mũi còn gây ho, đờm nhiều. Trọc tà che lấp thanh khiếu làm cho tai không nghe thính.
* Pháp điều trị: Điều hòa khí huyết, hành trệ hóa ứ
* Điều trị:
- Thuốc uống: Đương quy thược dược thang gia giảm: đương quy, Bạch truật, phục linh, xích thược, xuyên khung, uất kim, khương hoàng, tân di, thương nhĩ tử, trạch tả, bạch chỉ.
- Thuốc ngoài: sử dụng các thuốc tân ôn thông khiếu, khu phong tán hàn (tân di, tế tân, xuyên khung) tán thành bột mịn rồi thổi mũi ngày 2-3 lần.
- Châm cứu:
+ Châm: nghinh hương, hợp cốc, thượng tinh. Nếu đau đầu nhiều nên phối hợp với phong trì, thái dương, ấn đường. Kích thích trung bình, lưu kim 15, ngày 1 lần
+ Cứu: huyệt nhân trung, nghinh hương, phong phủ, bách hội.
* Phòng bệnh:
- Rèn luyện thân thể, tăng cường thể chết, tránh bị cảm, nhiễm lạnh, tích cực điều trị các bệnh mũi từ khi mới mắc.
- Kiêng rượu, chú ý ăn uống vệ sinh sạch sẽ, tránh các nơi nhiều bụi
- Tránh lạm dụng các thuốc vận mạch để nhỏ mũi, tránh xì mũi quá mạnh, xì sai cách sẽ đẩy dịch tiết vào trong tai.
-------------------------------------------------
Câu 2: Anh chị hãy trình bày sự hiểu biết của mình về ù tai điếc tai thể phong nhiệt
* Triệu chứng: Bệnh khởi phát tương đối nhanh, người bệnh cảm thấy tỏng tai căng tức, tắc tị, sức nghe giảm sút trong khi tiếng ồn trong tai rất to. Khám tai có thể thấy màng nhĩ hơi đỏ, cũng có khi không thấy gì đặc biệt. Có thể thấy đau đầu, sợ lạnh, sốt, miệng khô, mạch phù đại, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng.
* Pháp điều trị: sơ phong thanh nhiệt tán tà
* Điều trị
- Thuốc uống: Ngân kiều tán: Liên kiều 8 - 12g, Cát cánh 6 - 12g, Trúc diệp 6 - 8g, Kinh giới tuệ 4 - 6g, Đạm đậu xị 8 - 12g, Ngưu bàng tử 8 - 12g, Kim ngân hoa 8 - 12g, Bạc hà 8 - 12g, Cam thảo 2 - 4g.
- Dùng ngoài: Dùng nước thạch xương bồ tươi nhỏ vào tai
- Châm cứu: Châm tả các huyệt thượng tinh, nghinh hương, hợp cốc, lưu kim 15’, ngày 1 lần.
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý khi tham gia giao thông
-------------------------------------------------
Câu 3: Ù tai điếc tai thể can đởm thượng kháng
* Triệu chứng:
Tai ù như tiếng sóng, cũng có khi như tiếng sấm, tiếng gió, thính lực giảm lúc nhiều lúc ít, sau mỗi lần uất ức, căng thẳng triệu chứng lại nặng lên. Kèm theo các triệu chứng căng tức đau trong tai, đau đầu chóng mặt, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng đắng họng khô, đêm ngủ không yên, phiền táo, ngực sườn đầy tức, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác hữu lực.
* Pháp điều trị: Thanh can tiêt nhiệt, khai uất thông khiếu
* Điều trị: Long đởm tả can gia thạch xương bồ
(Long đởm, mộc thông, sài hồ, chi tử, hoàng cầm, trạch tả, sinh địa, cam thảo, đương quy, xương bồ)
Nếu can khí uất kết mà hóa nhiệt còn nhẹ có thể dùng phép sơ can giải uất, thông khiếu bằng cách dùng bài Tiêu dao tán gia Mạn kinh tử, thạch xương bồ, hương phụ.
(Tam bạch, sài, qy, bạc hà, cam thảo, sinh khương, mạn kinh, xương bồ, hương phụ)
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý điều tiết tâm lý
- Chú ý khi tham gia giao thông
-------------------------------------------------
Câu 4: ù tai , điếc tai thể đàm hỏa uất kết
* Triệu chứng:
Ù tai bên tai không ngừng, hai tai có cảm giác không nghe rõ âm thanh, chóng mặt nặng đầu, ngực bụng đầy chướng, ho có đờm nhiều, miệng đắng hoặc nhạt, nhị tiện không thông, lưỡi đỏ rêu vàng dầy, mạch huyền hoạt.
* Pháp điều trị: Thanh hỏa hóa đàm, hòa vị giáng trọc
* Điều trị: Nhị trần thang gia vị (thanh khí hóa đàm hoàn?)
Hoàng cầm, hoàng liên, chỉ thực, qua lâu nhân, nam tinh chế, hạnh nhân
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Ăn ít đồ béo ngọt, đề phòng tích trệ lại thành đàm làm bệnh tình nặng thêm
- Chú ý khi tham gia giao thông
-------------------------------------------------
Câu 5: ù tai , điếc tai thể thận tinh bất túc
* Triệu chứng:
Trong tai có cảm giác ve kêu, đêm ngày không nghỉ, có khi thấy hư phiền mất ngủ, thính lực giảm từ từ, chóng mặt, mắt mờ, lưng gối mỏi. Là nam có thể thấy di tinh. Là nữ có thể thấy khí hư. Tiêu hóa kém, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch vi tế hoặc tế sác.
* Pháp điều trị: Bổ thận ích tinh, tư âm tiềm dương
* Bài thuốc: Lục vị gia ngũ vị tử, từ thạch
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý dinh dưỡng đầy đủ, nghỉ ngơi, giảm bớt sinh hoạt tình dục, hạn chế ăn những đồ ôn táo.
- Chú ý khi tham gia giao thông
-------------------------------------------------
Câu 6: ù tai điếc tai thể tỳ vị hư nhược
* Triệu chứng:
Ù tai điếc tai, khi mệt mỏi bệnh tăng. Trong tai có cảm giác trống rỗng mà lạnh. Người mệt mỏi, ăn kém ăn xong đầy bụng, đại tiện lỏng, sắc mặt vàng úa, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư nhược.
* Pháp điều trị: Kiện tỳ, ích khí thăng dương
* Điều trị
- Thuốc: Bổ trung ích khí gia thạch xương bồ
- Châm cứu:
+ chọn huyệt Nhĩ môn, thính cung, ế phong, trung chữ, ngoại quan, âm lăng tuyền, túc lý, tam âm giao. Chọn mỗi lần 2-3 huyệt. Thủ thuật bổ tả tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Nếu thuộc hàn có thể cứu.
+ Nhĩ châm: Chọn các huyệt Tai trong, thận, can, thần môn, châm 15-20’/ngày, 15 ngày là 1 liệu trình
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý điều tiết ăn uống.
- Chú ý khi tham gia giao thông
-------------------------------------------------
Câu 7: Viêm tai giữa mạn tính thể can kinh thấp nhiệt
*TC: Tai đau nhức, chảy mủ đặc, dính, hôi, lượng nhiều. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi bệu.
*Chẩn đoán:
- BC: Biểu, thực, nhiệt
- Kinh lạc: Kinh can
- Bệnh danh:Nhĩ nùng
*Pháp: Thanh can lợi thấp
* Phương: Long đởm tả can thang
16g: Kim ngân hoa
12g: Long đởm thảo, Hoàng cầm, Sa tiền tử, Sinh địa, Mộc thông, Trạch tả, Liên kiều.
8g: Chi tử, Sài hồ, Đương quy
4g: Cam thảo
- Nếu thiên về thấp thịnh thì bỏ Sinh địa gia: Ý dĩ 16g, Thạch xương bồ 4g, Thuyền thoái 4g, Thương truật 8g.
- Nếu kèm huyết hư gia: Đào nhân 8g, Địa long 8g, Miết giáp 16g, Đan bì 12g.
-------------------------------------------------
Câu 8: VTG thể thận hư hay âm hư hỏa viêm:
* TC: Mủ chảy thường xuyên, mủ loãng, tai ù, nghe kèm, hoa mắt, chóng mặt, đau lưng mỏi gối, ngủ ít hay quên, rêu lưỡi mỏng, mạch tế sác.
* Chẩn đoán:
- BC: Biểu lý tương kiêm, thực, nhiệt
- Tạng phủ: Thận
- Bệnh danh: Nhĩ nùng
* Pháp: Bổ thận thông khiếu, dưỡng âm thanh nhiệt
* Phương: Tri bá địa hoàng
Thục địa 12g, Hoài sơn 16g, Trạch tả 8g, Phục linh 8g, Sơn thù 8g, Tri mẫu 8g, Đan bì 8g, Hoàng bá 8g.
Sắc uống ngày 1 thang hoặc làm viên uống 18g/ngày chia làm 3 lần (uống kéo dài)
-------------------------------------------------
Câu 9: Viêm họng mạn tính
* Nguyên nhân: Do đàm lâu ngày làm tổn thương phế âm gây nên bệnh
* TC: Họng khô, cảm thấy khó chịu, niêm mạc họng có những điểm xung huyết đỏ nhạt, hạt lympho rải rác.
(Thêm: Thể trạng gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, mồ hôi trộm, gò má đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác)
* CĐ:
- BC: Lý, hư, nhiệt
- Tạng phủ: Phế âm
- Bệnh danh: Hầu tý
* Pháp: Dưỡng âm, thanh nhiệt, hóa đàm
* Phương:
16g: Sinh địa, Huyền sâm
12g: Mạch môn, Thạc hộc, Hoàng cầm, Kê huyết đằng, Cam thảo nam
8g: Tằm vôi, 6g: Xạ can
- Châm cứu: Thiên đột, Xích trạch, Thái uyên, Túc tam lý, Tam âm giao.
-------------------------------------------------
Câu 10: Viêm niêm mạc miệng thể thực hỏa
* Nguyên nhân: Tâm tỳ hỏa độc, nhiệt độc.
* TC: Vết loét đỏ, sưng, có thẻ có màu trắng (có mủ). Đau nóng rát tại chỗ, tăng khi ăn đồ cay, nóng, mặn. Khô miệng, tiểu tiện đỏ, đại tiện hay táo. Hơi thở hôi, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác.
* CĐ:
- BC:Lý, thực, nhiệt
- TP: Tâm, Tỳ
- Bệnh danh: Khẩu cam
* Pháp: Thanh nhiệt tả hỏa ở tâm tỳ
* Phương:
Thạch cao 20g,
16g: Sinh địa, Huyền sâm, Trúc diệp. 12g: Chút chít, Ngọc trúc, Mộc thông.
Cam thảo nam 10g, Hoàng liên 8g.
Sắc uống, ngày 1 thang
-------------------------------------------------
Câu 11: Viêm niêm mạc miệng thể hư hỏa
* Nguyên nhân: Thận âm hư, vị âm hư, tân dịch giảm
* TC: Vết loét hơi đỏ, niêm mạc sưng nhẹ, đau ít, khi mệt nhọc dễ tái phát. Có cảm giác háo khát, mệt mỏi, nóng trong, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch Tế sác.
* CĐ:
- BC: Lý, hư, nhiệt
- Tạng phủ: Thận, Tỳ
- Bệnh danh: Khẩu cam
* Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt
* Phương:
16g: Sinh địa, Hạ liên thảo. 12g: Sa sâm, Huyền sâm, Mạch môn, Ngọc trúc.
10g: Tri mẫu, 8g: Hoàng bá, Đan bì. Cam thảo 4g.
- Mất ngủ gia: Táo nhân, Thảo quyết minh
- Táo bón gia: Vừng đen, Đại hoàng.
Đọc thêm!
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)