Mắt 1-10


Câu 1 Cấu tạo mi mắt:
Mí mắt
Cấu tạo từ trước ra sau gồm có :
Da mi:
Da mi mỏng và mịn,tổ chức dưới da rất nhẵn,có tính chất đàn hồi cao,được nuôi dưỡng rất tốt bởi hệ thống mạch máu phong phú,có độ chùng rất tốt so với da khác trên cơ thể
Vậy có thể cắt 1 phần da mi mà không bị co kéo.
 Do tổ chức dưới da rất nhão,nên mỗi khi mí mắt bị viêm hoặc bị xuất huyết dưới da thì hiện tượng phù nề rất dễ lan rộng.
 Mỗi khi tiến hành phẫu thuật ở mí,nếu cần và da cần lựa chọn miếng da ghép cho phù hợp với da mi để đảm bảo mĩ quan,thường người ta lấy ở phía sau tai hoặc ở phía sau cánh tay.
o Lớp cơ : gồm có :
 Cơ vòng cung mi:Có những thớ cơ vòng bao quanh khe mi
 Mới đầu các sợi cơ bám vào dây chằng mi trong và dây chằng mi ngoài.
 Các bó cơ vòng nằm sát bờ mi,cạnh hang trong chân mi được gọi là cơ riolan.
 Cơ vòng cung mi do dây thần kinh số 7 chi phối,điều khiển động tác nhắm mắt.Khi liệt 7,mát nhắm không kín,nhãn cầu đưa lên trên,đó là dấu hiệu Charles.
 Cơ nâng mí :
 Từ đỉnh hố mắt đi ra phía trước,các thớ cơ bám vào da mi và bờ trên sụn mi.Bao cơ nâng mi dính liền bao cơ trục trên.
 Mối liên quan này có mối quan trọng về bệnh lý và phẫu thuật.Trong sụp mi bẩm sinh,sụp mi thường kèm theo liệt cơ thẳng trên.Trong phẫu thuật sụp mi có thể tận dụng cơ thẳng trên để nâng mi lên nếu cơ này còn tốt.
 Do dây thần kinh số 3 điều khiển,động tác là mở mắt.
 Cơ Muller : phụ trách trương lực của mí măt và do hệ giao cảm chi phối
o Lớp sụn : là mô xơ dày chứa nhiều tuyến Meibomius

----------------------

Câu 2 Cấu tạo dẫn lưu nước mắt:
• Nước mắt do tuyến lệ tiết ra,chan hòa khắp bề mặt kết mạc-giác mạc,rồi theo đường dẫn nước mắt để chảy xuống mũi.Đường dẫn nước mắt gọi là lệ đạo.
• Lệ đạo gồm có:
 Lỗ lệ:có 2 lỗ lệ,lỗ lệ trên nằm ở góc trong bờ mi trên,lỗ lệ dưới nằm trong góc trong bờ mi dưới.
 Lệ quản:có 2 lệ quản,lệ quản trên và lệ quản dưới.Lệ quản dẫn nước mắt từ lỗ lệ vào ống chung
 Ống lệ và túi lệ:nằm trong máng lệ,ở bờ trong hố mắt
 Mặt trước túi lệ tiếp giáp với dây chằng mi trong
 Ống lệ mũi dẫn nước mắt xuống mũi,mở ra ở ngách mũi dưới.
 Khi tuyến lệ đa tiết ,túi lệ bị viêm ,hoặc lệ đạo bị tắc ,nước mắt bị ứ đọng lại ở cùng đồ dưới rồi chảy ra má,nó là hiện tượng chảy nước mắt.

------------------

Câu 3 Cấu tạo thể thủy tinh:
 Thể thủy tinh là một thấu kính trong suốt , hai mặt lồi , nằm sau mống mắt và trước dịch kính . Đường kính ngang khoảng 9mm ,bán kính độ cong mặt trước là 10mm,bán kính độ cong mặt sau là 6-8mm, dày khoảng 4mm .
 Công suất quang học là 20-22D.
 Thể thủy tinh gồm 2 phần:
 Màng bọc và nhân màng bọc gồm:màng bọc trước và màng bọc sau.
 Nhân thể thủy tinh :chia làm 2 phần:
 Nhân bào thai được hình thành từ thời kỳ bào thai do lớp liên bào của màng bọc sau tạo thành
 Nhân trưởng thành do lớp liên bào của màng bọc trước tạo thành,trong suốt quá trình phát triển của cơ thể
 Thể thủy tinh hoàn toàn không có mạch máu và thần kinh.Nuôi dưỡng cho thể thủy tinh hoàn toàn là nhờ thẩm thấu 1 cách có chọn lọc từ thủy dịch.
 Vai trò của thể thủy tinh:
 Công suất hội tụ của thể thủy tinh có vai trò quan trọng trong hệ thống khúc xạ,giúp tiêu điểm ảnh hội tụ đúng trên võng mạc.
 Khả năng thay đổi độ dày của thể thủy tinh gọi là sự điều tiết khiến chúng ta nhìn rõ những vật ở gần.

--------------------------------------------------

Câu 4 Định nghĩa,lâm sàng,tiến triển,điều trị lẹo:
• Định nghĩa:Lẹo là một nhiễm trùng của tuyến bã nhờn ở chân long mi (tuyến zeiss)thường do tụ cầu vàng.Lẹo là 1 nhọt cấp tính ở bờ tự do của mi mắt,có khả năng sinh mủ.
• Lâm sàng:
 Lúc đầu bệnh nhân có cảm giác nóng ở bờ mi,vướng,khó chịu và đau khi sờ nắn ngoài da.
 Khám thấy bờ tự do đỏ 1 vùng,sau vài ngày thấy 1 điểm màu vàng ,đó là ngòi mủ.Khi ngòi mủ được tháo ra thì các triệu chứng tại chỗ giảm đi ngay.
 Cần làm xét nghiệm tìm các nguyên nhân gây ra nhọt,trong trường hợp lẹo tái phát,nhất là tìm kiếm đái tháo đường.
• Tiến triển:lành tính.
• Điều trị:
 Thời gian đầu thì sử dụng kháng sinh tại chỗ.
 Nếu vài ngày sau không có kết quả ,lẹo sưng to,có thể trích hoặc rạch lẹo.Khi lẹo tái phát cần tìm nguyên nhân gây ra lẹo.
 Chỉ cần dung kháng sinh toàn thân trong trường hợp suy giảm miễn dịch toàn thân trầm trọng.
 Lẹo ở vùng khóe mắt bên ngoài cần phân biệt với viêm lệ cấp tính.

-----------------------------------------

Câu 5 Định nghĩa,lâm sàng,tiến triển chắp:
• Định nghĩa:chắp là 1 tổn thương lành tính do 1 tổn thương u hạt ,vô trùng,có viêm,phát triển từ sụn của tuyến Meibomius
• Lâm sàng:
 Chắp biểu hiện bằng 1 nốt dưới mi trên hoặc mi dưới,ít đau hoặc không đau,nằm sâu trong mi,có thể nắn thấy trong bề dày của mi.
 Chắp có thể có nhiều hình thái tùy theo vị trí mọc:
 Chắp ngoài:nốt hình bán cầu,không đau,chắc,nổi lên dưới da.
 Chắp trong:nốt đau hơn,thấy rõ khi lộn mi.
 Chắp ở bờ tự do:cục hình nón nhô lên ở kết mạc bờ tự do của mi.
 Viêm sụn tuyến Meibomius:là sự kết hợp của nhiều chắp.
• Tiến triển:tiến triển khác nhau:
 Thoái triển ở trẻ em nhưng có nguy cơ tái phát nhiều lần.
 Không tiến triển khi u hạt đã nang hóa.
 Đôi khi biến chứng nụ thịt trên mặt chắp trong.
Câu 6 Dấu hiệu thực thể của viêm kết mạc:
Viêm kết mạc là 1 bệnh rất dễ lây ,có khi thành dịch,nhất là vào mùa hè.
Dấu hiệu thực thể:
• Đỏ mắt : do mạch máu ở lớp nông kết mạc cương tụ . nếu viêm kết mạc cấp có thể gây xuất huyết kết mạc. Máu được hòa loãng với nước mắt thành dịch màu hồng . Đỏ nhiều ở kết mạc mi , nhạt dần đến kết mạc nhãn cầu vùng rìa còn gọi là cương tụ ngoại vi ,không có cương tụ rìa.
• Xuất huyết dưới giác mạc hiếm gặp,nhưng có thì đặc hiệu cho enterovirus(thường có) và do Haemophilus Aegyptus hoặc trực khuẩn Weeks(thường không có).
• Tiết tố ( ghèn, rử ) :
 Đó là chất xuất tiết màu vàng hoạc như mủ có khi lẫn máu.
 Thành phần gồm chất nhầy do tuyến nhầy tiết cùng với xác vi khuẩn và các tế bào biểu mô bong rụng .
 Tiết tố đọng lại thành tưng cục , đám và rất quánh dính chặt vào chân lông mi hoặc đọng lại ở hai khóe mắt .
• Nhú :
 Là những chỗ nổi lên của kết mạc,ở giữa có mạch máu,do thâm nhiễm bạch cầu,làm cho kết mạc có dạng nổi hạt.
 Nhú gai gặp trong viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc dị ứng(VKM mùa xuân)
 Dưới sinh hiển vi chúng là những nụ mạch máu nhỏ đều , mỗi nụ máu là trung tâm của một nhú. Các nhú tập trung cái nọ chồng lên cái kia .
 Kích thước từ đâu đinh ghim cho tới to như u hạt . Khi nhú nhỏ và nhiều sẽ làm cho kết mạc như nhung , khi các nhú to, dẹt , chồng chất cái nọ lên cái kia thành hình đa giác trông như lát gạch ở kết mạc sụn mi trên.
• Các hạt :
 Đó là biểu hiện quá sản của các hạt lâm ba dưới biểu mô , đôi khi nhìn thấy bằng mắt thường.
 Hạt có dạng nửa hinh cầu trong hay hơi đục , không có mạch máu ở trung tâm . chu biên có mach máu nổi lên dưới biểu mô kết mạc , cái này cách cái kia , có thể có ít hay nhiều , to từ đấu đinh ghim trở lên .
 Chúng thường ở 2 góc và cùngđồ dưới . Hột gặp trong viêm kết mạc do chalamydia(bệnh mắt hột,VKM thể vùi)
 Trong bệnh mắt hột hạt chứa đầy một chất vàng nhạt về sau có thể bị vôi hóa
• Màng và giả mạc:gợi ý viêm kết mạc do liên cầu(kể cả phế cầu)hoặc bệnh bạch hầu,Khác giả mạc,các màng khi bóc khó khăn và gây chảy máu.
• Phù :Sự có mặt của phù nề kết mạc gợi ý căn nguyên dị ứng hoặc Adeno vius
• Tình trạng giác mạc sau khi tra fluorescein,giác mạc không bao giờ bắt màu fluo nếu không có viêm kết mạc.
• Tiền phòng,đồng tử ,nhãn áp bình thường.
• Hạch trước tai gợi căn nguyên do vius hoặc chalarmidia,thường không có hạch trong viêm kết mạc do vi khuẩn.

---------------------------------

Câu 7 Tiến triển của viêm kết mạc:
• Tiến triển thường tốt,bệnh khỏi hoàn toàn vinhc viễn,mức độ nhanh chóng tùy theo tác nhân gây bệnh.
• Cũng có thể diễn biến cấp tính làm cho mắt khó hịu nhiều hoặc diễn biến mạn tính,tiến triển âm thầm hơn và điều trị khó khăn.
• Trong quá trình tiến triển có thể xảy ra các biến chứng như:
 Viêm giác mạc chấm nông.
 Viêm giác mạc dưới biểu mô.
 Viêm toàn nhãn,áp xe giác mạc,viêm màng bồ đào trước(hiếm gặp)

------------------------------------------

Câu 8: định nghĩa Glocom là một hội chung được thể hiện trên lâm sàng bằng tang chứng Glocom gồm
+ Tai nghẽn áp
+ giảm sút chức năng thị giác
+ Tổn thương thần kinh thị giác
Bệnh nhân sẽ mù nếu như không điều trị trong tam chứng thì tai nghẽn áp là chính dẫn đến giảm sút chức năng thị giác dựa vào cơ chế tai nghẽn áp phân ra nhiêu loại Glocom trong đó nhãn áp là tổng hợp lực của tất cả những dung môi trong nhãn cầu đè lên nhãn cầu.

------------------------------

Câu 9: Phân loại bệnh Glocom
Dựa vào cơ chế tăng nhãn áp chia ra làm 2 loại là:
- Glocom nguyên phát gồm:
+ Glocom góc đóng
+ Glocom góc mở
+ Glocom bẩm sinh
+ Glocom đa tiết
+ Glôcm ở người trẻ
- Glocom thứ phát gồm có 2 loại:
+ Những bệnh nằm ngoài nhãn cầu gây tăng nhãn áp.
Ví dụ: U hốc mắt đè vào tĩnh mạch ngoài nhãn cầu làm đè vào nhãn cầu gây tăng nhãn áp.
+ Những bệnh nằm trong nhãn cầu:
* U mống mắt dẫn đến bịt góc tiền phòng làm cho góc tiền phòng bị hẹp lại làm cản trở lưu thoát thuỷ dịch.
* Viêm màng bồ đào dẫn đến dính đồng tử làm cho dịch từ hậu phòng ra tiền phòng không còn.
* Bệnh thể thuỷ tinh: tăng niêm mạc thể thuỷ tinh dẫn đến thể thuỷ tinh trương lên do thuỷ tinh ngấm qua vỏ bao thể thuỷ tinh làm chèn ép đồng tử qua đó nghẽn lưu thông thuỷ dịch.
* Sai lệch thể thuỷ tinh: Thuỷ tinh thể ra ngoài tiền phòng làm bịt góc tiền phòng.
* Dịch kính viêm màng bồ đào sau biến đổi chất lượng gây viêm không nhiễm trùng làm cho tăng nhãn áp.
* Tăng trọng lượng dịch kính do chảy máu trong dịch kính dẫn đến tăng nhãn áp.
* Võng mạc: K của các tế bào thần kinh ở võng mạc ở trẻ em chia ra làm 2 loại.
K tế bào chưa biệt hoá hay gặp
K tế bào biệt hoá ít gặp
Thường gặp ở trẻ em 3- 5 tuổi, không phân biệt nam và nữ, có yếu tố di truyền phả hệ, rất ít gặp ở trẻ trên 10 tuổi.
Dấu hiệu đầu tiên là dấu hiệu mèo mù: K phát triển làm cho tăng niêm mạc, xâm thực đầu tiên vào thần kinh thị giác do đó lồi vào thần kinh thị giác. Chia 2 giai đoạn K võng mạc
Giai đoạn nội nhãn: K phát triển trong nhãn cầu
Giai đoạn xuất ngoại: K xuất ngoại làm cho vỡ nhãn cầu thường có di căn rồi.
Điều trị
Phát hiện sớm
Khoét càng sớm càng tốt
Cắt càng dài dây thần kinh thị càng tốt đến vùng tế bào lành.

---------------------------------

Câu 10:
Điều trị nội khoa: chưa có thuốc điều trị đặc hiệu với đục thuỷ tinh đã chín. Tuy nhiên đối với đục thuỷ tinh lúc đầu có thể vùng vitaminl, canxi, iốt, glutathion, cũng có tác dụng làm giảm vùng đục.
Điều trị ngoại khoa: là phương pháp điều trị duy nhất chữa khỏi bệnh bằng cách lấy thể tinh thể đục. Để xác định được trường hợp đục thể tinh thể có thể mổ được.
_ Võng mạc và thần kinh phải tốt. Muốn đánh giá được chức năng của võng mạc và thị thần kinh, phải căn cứ vào thị lực, phản xạ đồng tử và hướng sáng
Thị lực : Tối thiểu mắt phải ccảm giác được sáng tối. Nếu mắt không còn cảm nhận được sáng tối, tức võng mạc hoặc thần kinh hoàn toàn hỏn, dù có mổ cũng không mang lại kết quả về thị lực.
Hướng ánh sáng: Mắt phải nhận biết được mọi hướng ánh sáng, tức là toàn bộ võng mạc đều tốt.
Nếu cả 3 yếu tố: Thị lực phản xạ đồng tử và hướng ánh sáng đều tốt cả,chắc chắn sau khi mổ sẽ mang lại kết quả tốt về thị lực.
_ phải điều trị khỏi hết các viêm nhiễm ở mắt như hột, viêm loét bờ mi, viêm túi lệ , lông quặm...
Nuôi cấy : Không còn 1 loại vi trùng gây bệnh nào ở kết mạc.
Về toàn thân: Bệnh nhân phải khoẻ mạnh, không mang bệnh cấp tính. Nếu bị bệnh phổi cấp tính hoặc đang tiến triển, chỉ mổ sau khi bệnh đã điểu trị ổn định. Nếu bệnh nhân bị đái tháo đường phải kết hợp nội khoa, điều trị bằng insulin làm giảm tỉ lệ đường huyết, khi bệnh nhân ổn định mới được mổ.
Gửi bệnh nhân đi khám và điều trị các ổ viêm nhiễm ở vùng lân cận như viêm tai, viêm xoang sâu răng...
* Các phương pháp để lấy thuỷ tinh:
_ Lấy thể thuỷ tinh trong bao + với đặt thểt tinh nhân tạo .
_ Lấy thể thuỷ tinh ngoài bao + với đặt thể thuỷ tinh nhân tạo
_ Lấy thể thuỷ tinh bằng siêu âm
_ Cắt thể thuỷ tinh, cắt toàn bộ bằng máy cắt dịch kính.