LOÃNG XƯƠNG
1.Thể thận dương hư:
a, Chứng:
- chủ yếu đau vùng thắt lưng, lưng
- Cảm giác đau mỏi, không có lưc, lạnh vùng lưng, thắt lưng
- Gù cong vùng thắt lưng
- Sợ lạnh, chi lạnh, các khớp tứ chi biến dạng, hoạt động hạn chế
- Lưỡi bè to, rêu lưỡi trắng mỏng
- Mạch trầm tế
b, Pháp: ôn thận ích tủy
c, Phương dược: Hữu quy hoàn (hoặc bát vị quế phụ)
- Hữu quy hoàn: Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Kỷ tử, Đỗ trọng, Thỏ ty, Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Lộc giác giao.
Gia giảm:
+ Mệt mỏi ăn kém: Đảng sâm, Sa nhân
+ Chi dưới trầm nặng : Phòng kỷ
+ Chân tay co duỗi khó khăn: mộc qua, câu đằng
+ Cảm giác đau mỏi trong xương gia cẩu tích, tục đoạn,cốt toái bổ, cốt khí, đau xương.
d, châm cứu:
- Châm bổ: châm các huyệt phục lưu, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, mệnh môn
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ Đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp, bấm huyệt vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
2.Thể thận âm hư:
a, Chứng:
- Lưng và tứ chi đau mỏi
- Cốt chưng, triều nhiệt
- Ngũ tâm phiền nhiệt
- Hồi hộp, đánh trống ngực, có thể đau tức ngực
- Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Chất lưỡi đỏ, ít rêu
- Mạch huyền vi sác
b, Pháp: tư bổ thận âm
c, Phương dược:
- Lục vị
- Tả quy hoàn: thục địa, sơn thù, sơn dược, lộc giác, quy bản, kỷ tử, ngưu tất, thỏ ty
d, châm cứu
- Châm bổ: thái khê, tam âm giao, huyền chung, giáp tích L2-S1, thận du, đại trường du, yêu nhãn,
+ đau vùng mông thêm trật biên
+ Đau vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi và cẳng chân thêm trật biên, thừa phù, ủy trung, thừa sơn
+ đau vùng cùng cụt thêm thứ liêu, bát liêu.
- Nhĩ châm: giao cảm, thận, chi trên, chi dưới,
e, xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau. Tuy nhiên loãng xương nặng không nên thực hiện động tác vận động cột sống vì dễ gây tai biến.
f, Khí công dưỡng sinh: luyện thở, luyện hình thể để nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng, hạn chế tiến triển của bệnh.
3.Thể Can thận âm hư, phong thấp xâm nhập
a.Chứng trạng
- Lưng và tứ chi đau mỏi, vô lực, vận động khó khăn
- Họng khô lưỡi táo
- Lòng bàn tay, bàn chân đỏ
- Tự hãn, đạo hãn
- Lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng, ít rêu hoặc không rêu
- Mạch tế sác
b. Pháp: Bổ can thận, trừ phong thấp
c. Phương: Độc hoạt tang kí sinh
Độc hoạt 8g Ngưu tất 15g
Phòng phong 12g Đỗ trọng 15g
Tang ký sinh 15g Quế chi 10g
Tế tân 8g Thục địa 15g
Tần giao 8g Bạch thược 10g
Đương quy 15g Cam thảo 6g
Đảng sâm 15g Phụ tử chế 8g
Phục linh 12g Bạch linh 12g
Xuyên khung 15g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống sau ăn 20-30phút
d,Châm cứu: Bổ thái khê, tam âm giao, huyền chung, can du, thận du, đại trường du.
Châm 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày
e,Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f,Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày
4. Thể Tỳ vị hư nhược
a, Chứng trạng
- Tứ chi mỏi tê, không muốn vận động
- Sắc mặt kém nhuận
- Cảm giác chóng mặt
- Miệng nhạt, kém ăn
- Đại tiện phân nát, có thể sống phân
- Chất lưỡi nhạt, rêu trắng
- Mạch tế nhược, vô lực
b, Pháp: Kiện tỳ, ích vị
v, Phương: Tứ quân tử thang gia vị
Đảng sâm 12g
Bạch linh 12g
Bạch truật 12g
Chích cam thảo 10g
Hoàng kỳ 10g
Đương quy 10g
Hoài sơn 12g
Ngày 1 thang, chia 2 lần, trước ăn 30ph
d, Châm cứu: Bổ đại trữ, huyền chung, giáp tích, đại chùy, tỳ du, vị du, thận du, đại trường du, tam âm giao, túc tam lý. 20-30ph/lần ×1-2lần/ ngày.
e, Xoa bóp bấm huyệt: vùng cơ thể bị đau, nếu loãng xương nặng không thực hiện động tác vận động cột sống thắt lưng vì dễ gây tai biến.
f, Khí công: Luyện thở, luyện ý, luyện hình, 20-30ph/lần×1-2lần/ ngày