Phì đại TLT


1.Định nghĩa:
*Theo yhhđ: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) bao gồm tăng sản tế bào tổ chức đệm và tăng sản các tuyến, từ đó làm tăng kích thước của tiền liệt tuyến.
*Đông y xếp vào chứng long bế. Là loại bệnh tiểu tiện khó khăn, thậm chí bế tắc không thông. Bệnh tiến triển từ từ, tiểu tiện nhỏ giọt, lượng ít gọi là Long. Bệnh tiến triển cấp tính, tiểu tiện không thông, muốn bài tiết mà không được gọi là Bế.

2.Cơ chế bệnh sinh:
*Theo yhhđ:
Nguyên nhân chủ yếu do rối loạn nội tiết tố nam và estrogen dẫn tới tiền liệt tuyến tăng kích thước chèn ép vào niệu đạo gây khó khăn cho đi tiểu: tiểu ngập ngừng, tiểu nhiều lần.
*Theo yhct:
- Âm hư hỏa vượng: sinh hoạt tình dục quá mức làm cho tinh khí hao tổn, thận tinh bị tổn hại, âm hư hỏa vượng, tướng hỏa vọng động làm cho tinh khí bị tổn hại, bị ngăn trở rót vào tinh cung, thấp trệ hóa thành nhiệt khiến cho bại tinh, hợp với hỏa sinh ra.

- Thận nguyên hư suy: Người lớn tuổi, thân thể suy yếu hoặc phòng lao quá độ làm cho tinh bị hao tổn, âm tổn khiến cho thận dương và thận nguyên bị suy yếu, mệnh môn hỏa suy, không cố nhiếp được, tinh quan ko vững, tinh ko bế tàng được thì phải tiết ra.

- Do thấp nhiệt ứ trở: Ngoại cảm thấp nhiệt độc tà hoặc cảm hàn tà hóa thành nhiệt, nhiệt và thấp tương tranh, thấp nhiệt dồn xuống phía dưới rót vào tinh cung, uẩn kết không tan làm cho khí trệ, huyết ngưng, kinh lạc bị ngăn cách. Thấp nhiệt dồn xuống vào bàng quang khiến cho khí ở bàng quang ko hóa được, hoặc do ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, ủ thấp sinh nhiệt, Thận nhiệt chuyển xuống Bàng quang, làm Bàng quang tích nhiệt, khí hóa bất thông.

- Tỳ khí hư hạ hãm: Lao nhọc quá sức, ngồi lâu, tương tư hoặc do ăn uống thất thường làm cho Tỳ Vị bị tổn thương, Tỳ không hóa được thấp trở trệ ở tinh cung, Tỳ hư trung khí hạ hãm, cốc khí ko chuyển đc xuống dưới, tinh và trọc tương bác nhau khiến cho tiểu ra chất đục.

- Tinh cung bị ứ trở: Thấp nhiệt lâu ngày không được thanh đi, tướng hỏa lâu ngày không tiết ra được, tinh bị ứ lại thành trọc, tinh ứ lâu ngày, tinh đạo, tinh cung, khí huyết bị ngưng kết gây nên.

- Do Phế nhiệt, khí uất không thông điều được thủy đạo, nhiệt tà rót xuống bàng quang, làm cho thượng tiêu và hạ tiêu đều bị nhiệt khí làm ủng tắc gây chứng long bế.

TIỀN LIỆT TUYẾN THỂ ÂM HƯ HỎA VƯỢNG
*TC:
- Lưng đau, chân mỏi
- Đầu váng, hoa mắt, ngũ tâm phiền nhiệt, di tinh, rối loạn sinh dục
- Vùng hội âm có cảm giác tức nặng, khi tiểu và đại tiện thì tiết ra chất dịch đục.
- Tiểu ít, nước tiểu đỏ, tiểu khó, mạch trầm tế sác.

*Chẩn đoán:
- BC: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Tạng phủ: Thận
- Nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân: Sinh hoạt tình dục quá độ.
- Bệnh danh: Long bế.

*Biện chứng:
Sinh hoạt tình dục quá mức làm cho tinh khí hao tổn, thận tinh bị tổn hại, âm hư hỏa vượng, tướng hỏa vọng động làm cho tinh khí bị tổn hại, bị ngăn trở rót vào tinh cung, thấp trệ hóa thành nhiệt khiến cho bại tinh, hợp với hỏa sinh ra bệnh. Thận âm hư mà sinh chứng lưng đau, chân mỏi. Âm hư hỏa vượng mà sinh chứng đầu vàng, mắt hoa, ngũ tâm phiền nhiệt, tiểu đỏ, mạch trầm tế sác. Thận tinh hư tổn mà sinh chứng di tinh.

*Pháp: ích khí tư âm, thanh tiết tướng hỏa
*Phương: Tri bá địa hoàng hoàn hợp với Tỳ giải phân thanh ẩm
Tri mẫu, hoàng bá, đơn bì, phục linh, trạch tả, địa hoàng, sơn dược, sơn thù, tỳ giải, thạch xương bồ, bạch truật, liên tử tâm, đan sâm, xa tiền tử.
- Phân tích: Lục vị địa hoàng hoàn để bổ thận âm. Tri mẫu, hoàng bá tiết tướng hỏa vọng động. Tỳ giải thanh tâm, ích trí, lợi thấp, hóa trọc.
- Châm cứu: Thận du, quan nguyên, tam âm giao, thái khê, trung cực

TIỀN LIỆT TUYẾN THỂ THẬN DƯƠNG HƯ
*TC:
- Lưng đau, liệt dương, tảo tinh
- Chân tay lạnh, sợ lạnh
- Tiểu trong dài, tiểu có lẫn chất tinh
- Sắc mặt trắng nhạt, tinh thần uể oải, lưỡi nhạt bệu, mạch trầm trì.

*Chẩn đoán:
- BC: Lý hư hàn
- Tạng phủ: Thận dương
- Nguyên nhân: Thiên quý suy, bất nội ngoại nhân: phòng lao quá độ.
- Bệnh danh: Long bế.

*Biện chứng:
Người lớn tuổi, thân thể suy yếu hoặc phòng lao quá độ làm cho tinh bị hao tổn, âm tổn khiến cho thận dương và thận nguyên bị suy yếu, mệnh môn hỏa suy, không cố nhiếp được, tinh quan không vững, tinh không bế tàng được thì phải tiết ra. Thận dương hư mà sinh các chứng lưng đau, liệt dương, tảo tinh, tiểu trong dài, tiểu tiện có lẫn tinh. Dương hư mà chân tay lạnh, sợ lạnh, sắc mặt trắng, tinh thần uể oải, lưỡi nhạt bệu, mạch trầm trì.

*Pháp: Ôn thận cố tinh
*Phương: Hữu quy hoàn hợp với Kim tỏa cố tinh hoàn:
sa uyển tật lê, liên tu, long cốt, mẫu lệ, thục địa, sơn thù, sơn dược, kỷ tử, đỗ trọng, thỏ ty tử, đương quy, lộc giác giao, phụ tử, nhục quế.
- Phân tích: Thục địa, sơn thù, sơn dược, kỷ tử, đỗ trọng, lộc giác giao đại bổ thận khí, ích âm trợ dương.Phụ tử, nhục qué ôn thận, dẫn hỏa quy nguyên. Thỏ ty tử, tật lê, khiếm thực, liên tu ích thận, cố tinh. Đương quy hòa doanh, điều huyết. Long cốt, mẫu lệ cố sáp ở hạ nguyên.
- Châm cứu: Mệnh môn, thận du, quan nguyên, thái khê, âm cốc.

TIỀN LIỆT TUYẾN THỂ THẤP NHIỆT HẠ TRÚ
*TC:
- Tiểu nhiều, tiểu rắt, tiểu buốt
- Đường tiểu nóng, đau, đường tiểu thường có chất trắng đục, dính như mỡ tiết ra
- Cảm giác khó chịu vùng bụng dưới, vùng hội âm chướng đau, đau lan xuống xương cùng, âm hoành và đùi
- Toàn thân lúc nóng lúc lạnh, nước tiểu vàng, đỏ hoặc tiểu ra máu, táo bón, miệng khô, đắng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch hoạt sác.
*Chẩn đoán:
- BC: Lý thực nhiệt
- Tạng phủ, kinh lạc: Bàng quang
- Nguyên nhân: Ngoại nhân: thấp nhiệt; Bất nội ngoại nhân: ăn uống
- Bệnh danh: Long bế

*Biện chứng:
Ngoại cảm thấp nhiệt độc tà hoặc cảm hàn tà hóa thành nhiệt, thấp nhiệt dồn xuống vào bàng quang; hoặc do ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, ủ thấp sinh nhiệt, nhiệt chuyển xuống Bàng quang, làm Bàng quang tích nhiệt, khí hóa bất thông từ đó mà sinh ra chứng tiểu nhiều, tiểu rắt, tiểu buốt. Vì nhiệt tích ở Bàng quan nên đường tiểu nóng, cảm giác khó chịu vùng bụng dưới. Khí trệ ở hạ tiêu mà sinh chứng đau ở bụng dưới. Chính tà tương tranh mà toàn thân lúc nóng lúc lạnh. Vì bệnh thuộc nhiệt nên nước tiểu vàng, đỏ, đại tiện táo, miệng khô, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác. Nhiệt bức huyết vong hành nên có thể tiểu ra máu.

* Pháp: thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm hóa trọc
* Phương: Bát chính tán gia giảm: Cù mạch, xa tiền tử, biển súc, hoạt thạch, đăng tâm, chi tử, đại hoàng, cam thảo. sắc uống
- Ptích: Cù mạch lợi thấp thông lâm, thanh nhiệt lương huyết. Đăng tâm thanh tâm hỏa mà hóa thấp trọc. Xa tiền tử, biển súc, chi tử thanh can nhiệt, thông bàng quang. Đại hoàng thông phủ tả nhiệt. cam thảo hoãn cấp chỉ thống.
- Châm huyệt: trung cực, âm lăng tuyền, tam âm giao, tinh cung

*Nếu nhiệt độc thấp thịnh:
- Triệu chứng: Lạnh nhiều, sốt cao, khát muốn uống, vùng hội âm sưng đỏ, nóng, đau, tiểu nh, tiểu rắt, đường tiểu buốt, đi tiểu ko thấy thoải mái, tiểu ra máu mủ, táo bón, bụng dưới đau, hậu môn nặng, đau, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hoạt sác.
- Pháp: Thanh nhiệt giải độc, tiết hỏa thông lâm.
- Phương: dùng bài Hoàng liên giải độc thang hợp với Ngũ trần thang và Bát chính tán: Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng câm, chi tử, kim ngân hoa, xa tiền, địa đinh, xích linh, ngưu tất, mộc thông, biển súc, hoạt thạch, đại hoàng, cam thảo,cù mạch, đăng tâm
- Phân tích: tam hoàng, chi tử, kim ngân hoa, địa đinh thanh tả hỏa độc ở tam tiêu.xa tiền,xích linh,mộc thông, biển súc,hoạt thạch,cù mạch,đăng tâm,cam thảo để tiết hỏa thông lâm, khiến cho nhiệt đọc theo đường tiểu mà thoát ra ngoài. Đại hoàng thông phủ tả hỏa, tán nhiệt kết, trừ trọc độc, Ngưu tất dẫn thuốc đi xuống dưới.