Vẩy nến

Phần tóm tắt hay đầu bài đăng
VẨY NẾN - Thể huyết hư Phong Táo
*TC:
- Các tổn thương thành đám, mảng, sẩn cộm, thường có màu hồng đỏ hoặc tím nhợt, có thể có sắc hồng xám thâm.
- Thời kỳ này ngứa giảm, hầu như không ngứa, tổn thương da thu nhỏ hơn, có chỗ tự tiêu đi hoàn toàn chỉ còn lại mặt da trắng bạc phẳng.
- Ăn uống, đại tiện thời kỳ này hầu như bình thường.
- Chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch đới huyền hoặc huyền mà tế.
*Pháp: Dưỡng huyết, nhuận táo, khu phong.
*Phương: Bài thuốc thường dùng: Đương quy 12, Đan bì 12, Hà thủ ô đỏ 16, Sinh địa 16, Bạch tật lê đều 12, Ô tiêu xà 16, Phòng phong 12, Thuyền thoái 8.

*Thuốc bôi ngoài:
- Đại phong từ nhân: Ma nhân 16, Mộc triết tử 12, Long não 12, Thủy ngân 12g. Nấu thành cao, bôi ngày 2 lần.
- Cao mềm thạch lựu bì: bột Thạch lựu bì 1 phần, dầu vừng 3 phần, luyện thành dạng hồ để bôi.
*Châm cứu: Khúc trì, Nội quan, Thần môn, Huyết hải, Phi dương, Tam âm giao. Châm ngày 1 lần, 1 liệu trình 15 ngày.

Vẩy nến - Thể Phong huyết Nhiệt:
*TC:
- Mặt da nổi lên sẩn đỏ hoặc tím, có thể nhỏ như đinh ghim, có thể tụ thành từng đám, mảng.
- Bề mặt da tăng sinh nhiều tầng, trắng như sáp nến, ngứa nhiều, sau khi bong đi để lại lớp da đỏ và có điểm xuất huyết nhỏ.
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
*Pháp: Thanh nhiệt, lương huyết.
*Phương: Dùng bài Hoè Hoa Thang gia giảm: Sinh Hoa hoè, Sinh địa, Thổ phục linh, Thạch cao đều 40g, Thăng ma, Tử thảo, Địa phu tử đều 12g, Thương nhĩ tử 20g. Sắc uống.
Hoặc dùng bài:
Cúc hoa, Khổ sâm, Xích thược, Thương nhĩ tử mỗi vị 12g, Đan bì 8, Cam thảo 8, Kim ngân hoa 16, Sinh địa 16, Thổ phục 20.
*Thuốc bôi ngoài:
- Đại phong từ nhân: Ma nhân 16, Mộc triết tử 12, Long não 12, Thủy ngân 12g. Nấu thành cao, bôi ngày 2 lần.
- Cao mềm thạch lựu bì: bột Thạch lựu bì 1 phần, dầu vừng 3 phần, luyện thành dạng hồ để bôi.
*Châm cứu: Khúc trì, Nội quan, Thần môn, Huyết hải, Phi dương, Tam âm giao. Châm ngày 1 lần, 1 liệu trình 15 ngày.