Phần tóm tắt hay đầu bài đăng
TRIỆU CHỨNG
- Tổn thương cơ bản là những nốt sần tập hợp lại thành đám, thường khu trú lại ở mặt ngoài chi, 2 bên cổ gáy và có tính chất đối xứng. Thời kỳ đầu nốt sần nhỏ, thưa nhưng do ngứa và gãi nhiều nên đám sần lan rộng, nốt sần dày hơn. Thường ngứa nhiều về đên, ngứa từng cơn dữ dội. Vùng da ngứa bị gãi nhiều nên chuyển màu đỏ sẫm, hơi nhăn, hơi cộm, rồi nổi những nốt sần dẹt và bóng, sau đó hình thành đám bầu dục, đám đa giác hoặc thành vệt dài. Thời kỳ này da có màu nâu nhạt, khô cứng, bề mặt bóng.
- Nếu bội nhiễm kết hợp sẽ có viêm nang lông, lở loét. Hình thành tổn thương da rất đa dạng: đơn lẻ, đối xứng, khu trú hoặc nhiều nơi
- Bệnh tiến triển hàng năm, hàng tháng, dễ tái phát, lâu ngày da dày cộm, sẫn màu, lằn cổ trâu rõ rệt.
- Khi khỏi hường để lại mảng sẫn màu hoặc trắng như bạch biến.
Dựa theo giai đoạn bệnh mới mắc hoặc lâu ngày mà chia thành 2 thể lâm sàng, từ đó mà có phương pháp điều trị khác nhau
a. THỂ PHONG NHIỆT
- Tr/c: da bị tổn thương nhẹ, chưa dày cộm, màu hơi hồng, ngứa nhiều.
- Pháp: Khu phong thanh nhiệt
- Phương: Dùng bài tiêu phong tán gia giảm: kinh giới, sinh địa, phòng phong, ngưu bàng tử, đương quy, tri mẫu, địa phu tử mỗi thứ 12g. thuyền thoái 6g. sắc uống ngày 1 thang.
Hoặc dùng bài Sơ phong thanh nhiệt ẩm gia giảm: kinh giới, sinh địa mỗi thứ 16g, phòng phong, kim ngân, cúc hoa, tạo giác thích, khổ sâm mỗi thứ 12g. thuyền thoái 6g. sắc uống ngày 1 thang.
b. THỂ HUYẾT TÁO
- Tr/c: da dày khô, ngứa nhiều, gãi nh làm xước da và chảy dịch, có khi dớm máu
- Pháp: dưỡng huyết, nhuận táo, khu phong
- Phương: Dùng bài địa hoàng ẩm tử gia giảm: hà thủ ô, sinh địa mỗi thứ 16g. đương quy. Huyền sâm, kinh giới bạch tật lê mỗi thứ 12g. cương tằm 8g. toàn yết 6g. sắc uống ngày 1 thang.
Cả 2 thể:
- Thuốc dùng ngoài: phèn phi 5g, khinh phấn 5g, lưu huỳnh 25g tán mịn tất cả cho vào 200ml cồn 70 độ để 5 ngày sau đó lắc đều rồi bôi 3 lần/ ngày.
- Châm cứu:
+ Châm xung quanh vùng da bị bệnh ngày 1 lần, kết hợp với xông khói thương truật, và thiên niên kiện (hàm lượng = nhau) trong 20 phút.
+ Huyệt chính: ủy trung, phong môn. Bệnh ở tay châm thêm Khúc trì, bệnh ở mặt thêm hợp cốc, nghinh hương, nếu bệnh ở chân thêm phong trì, tam âm giao, huyết hải. Nếu bệnh ở bụng, ở ngực thêm túc tam lý, dương lăng tuyền.