Trĩ
Câu 4 – Định nghĩa, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh bệnh trĩ
1.YHHĐ
*ĐN: Trĩ là một bệnh mạn tính, do các tĩnh mạch trực tràng, hậu môn bị giãn không hồi phục và xung huyết, tĩnh mạch xung huyết thành 1 búi hoặc nhiều búi.
*NN: Nhiều nguyên nhân:
- Viêm đại trạng mạn tính gây táo bón thường xuyên, đại tiện rặn nhiều
- Viên gan, xơ gan gây xung huyết tĩnh mạch
- Các bệnh nghề nghiệp do đứng lâu
- Có thai làm trương lực cơ thành bụng và
*Cơ chế bệnh sinh:
Có các thuyết giải thích cơ chế sinh bệnh của Trĩ:
- Thuyết mạch máu: Nói tới vai trò của các shunt động - tĩnh mạch, khi các yếu tố khởi bệnh tác động làm các shunt này mở rộng, máu chảy ồ ạt từ động mạch vào các đám rối tĩnh mạch khiến các đám rối tĩnh mạch bị đầy giãn quá mức, nếu lúc đó lại có một nguyên nhân cản trở máu về như rặn mạnh vì táo bón,… thì khi đó các tĩnh mạch sẽ bị giãn ra và xung huyết. Đồng thời thuyết này cũng giải thích tại sao máu chảy ra trong bệnh trĩ là máu đỏ tươi, vì là máu trực tiếp từ động mạch đổ sang tĩnh mạch.
- Thuyết cơ học: Dưới tác động của áp lực tăng cao khi rặn ỉa do táo bón,… khiến các bộ phận nâng đỡ tổ chức trĩ bị giãn dần và trở nên lỏng lẻo. Các búi trĩ bị sa xuống dưới và dần dần nằm ngoài lỗ hậu môn. Luồng máu trở về bị cản trở, trong khi luồng máu động mạch vẫn tới, lại tạo áp lực cao ở tĩnh mạch, quá trình này tạo một vòng xoáy bệnh lý, diễn ra lâu ngày làm mức độ sa giãn trĩ ngày càng nặng.
2. YHCT:
*ĐN: Bệnh trĩ thuộc phạm vi chứng Hạ trĩ. Các sách cổ chia làm 5 loại trĩ: Mẫu Trĩ, Tẫn Trĩ, Trường Trĩ, Mạch Trĩ, Huyết Trĩ
*Nguyên nhân – cơ chế bệnh sinh: Nguyện nhân cơ chế bệnh của bệnh trĩ không ngoài thấp nhiệt và 2 tạng Tỳ, Đại trường. Nội kinh có ghi: nguyên nhân bệnh trĩ hạ là do cân mạch bị dãn rộng, phát sinh bệnh trĩ không đơn giản chỉ do bệnh lý tại chỗ, mà còn do cơ thể, âm dương, khí huyết không điều hòa. Bên ngoài do lục đâm, bên trong do thất tình:
- Ngoại tà: Thấp nhiệt sinh kiết lỵ, kiết lỵ lâu ngày rặn nhiều sinh trĩ.
- Đại trường tích nhiệt: Đại tiện táo bón lâu ngày, hay nín nhịn đại tiện sinh trĩ
- Ăn uống không điều hòa, khi no quá, khi đó quá, uống rượu, ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhờn béo khiến Tỳ Vị mất điều hòa, Tỳ hư gây thấp trệ, thấp nhiệt dồng xuống giang môn, lại cộng với Tỳ hư mà sinh chứng hạ hãm từ đó mà sinh bệnh.
- Lao động nặng nhọc, ngồi xổm, phụ nữ có thai khiến khí hãm gây trĩ.
Trĩ Nội Xuất Huyết hoặc Thể Huyết Ứ:
Đi ngoài xong huyết ra từng giọt, đau, táo bón.
Pháp: Lương huyết, chỉ huyết, hoạt huyết, khứ ứ.
Phương:
- Hoạt Huyết Địa Hoàng Thang gia giảm: Sinh địa 20g, Đương quy, Xích thược, Hoàng cầm, Địa du, Hòe hoa, Kinh giới đều 12g. Sắc uống.
Nếu táo bón gia thê Hạt vừng đen 12g, Đại hoàng 4g
- Tứ Vật Đào Hồng Thang gia giảm: Sinh địa, Bạch thược, Trắc bá diệp, Hắc chi ma đều 12g, Đương quy, Xuyên khung, Hồng hoa, Đào nhân, Hòe hoa, Chỉ xác đều 8g, Đại hoàng 4g. Sắc uống
- Châm cứu: trường cường, thứ liêu, tiểu tường du, đại trường du, túc tam lý, tam âm giao, thừa sơn, hợp cốc.
Trĩ Lâu Ngày Gây Thiếu Máu ở Người Lớn Tuổi (Thể Khí Huyết Đều Hư):
Đi ngoài ra máu lâu ngày, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, sắc mặt trắng, rêu lưỡi trắng mỏng, người mệt mỏi, hơi thở ngắn, tự ra mồ hôi, mạch Trầm Tế.
Pháp: Bổ khí huyết, thăng đề, chỉ huyết.
Phương:
- Tứ vật gia vị nếu huyết hư: Thục địa, Xuyên quy, Bạch thược, Địa du, Hoàng kỳ mỗi vị 12g, Xuyên khung 8g, A giao 8g, Cam thảo 4g.
- Bổ Trung Ích Khí Thang gia giảm: Đẳng sâm 16g, Hoàng kỳ, Bach truật, Sài hồ, Kinh giới sao đen mỗi vị 12g, Đương quy, Thăng ma, Địa du sao đen, Hòe hoa sao đen mỗi vị 8g, Trần bì 6g, Cam thảo 4g.
Trĩ Ngoại Bị Viêm Nhiễm (Hoặc thể Thấp Nhiệt):
Vùng hậu môn sưng đỏ, đau, trĩ bị sưng to, đau, táo bón, nước tiểu đỏ.
Pháp: Thanh nhiệt, lợi thấp, hoạt huyết, chỉ thống.
Phương:
- Hòe Hoa Tán gia vị: Hòe hoa, Trắc bá diệp, Địa du, Chi tử (sao đen) đều 12g, Kinh giới (sao đen), Kim ngân hoa đều 16g, Chỉ xác, Xích thược đều 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống.
- Chỉ Thống Thang gia giảm: Hoàng bá, Hoàng liên, Xích thược, Trạch tả đều 12g, Sinh địa 16g, Đào nhân, Đương quy, Đại hoàng đều 8g. Sắc uống .
- Châm cứu: châm tả các huyệt :trường cường, thứ liêu, tiểu tường du, đại trường du, túc tam lý, tam âm giao, thừa sơn, hợp cốc.