Viêm tắc động mạch (nhiệt độc, thấp nhiệt)

Phần tóm tắt hay đầu bài đăng
NHIỆT ĐỘC NỘI UẨN
- Tr/ c: Vùng bệnh sưng nóng đỏ đau rát, da phỏng dịch về sau tím đen ở nh ngón, lên mu chân rồi hoại tử, loét chảy dịch or chảy mủ hôi thối. Sốt, phiền táo, khát muốn uống, táo bón, nước tiểu vàng, tinh thần mê muội, chân đau hức lên đùi, lưỡi đỏ, rêu vàng dày, nhớt, mạch hồng sác hoặc huyền sác.
- Pháp: thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết dưỡng âm.
- Phương: Tứ diệu dũng an thang gia vị: Huyền sâm, cam thảo, xích tiểu đậu, địa đinh, bồ công anh mỗi 15g. Ngân hoa, xà thiệt thảo, đan sâm mỗi vị 30g. Hoàng cầm, liên kiều, chi tử, đan bì mỗi vị 10g.
- Châm cứu: Thái khê, phục lưu, liệt khuyết, xích trạch, ngư tế, âm lăng tuyền.
- Thuốc dùng ngoài: Sinh khương 120g, cam thảo 60g, sắc lấy nước ngâm rửa ngày 2 lần, mỗi lần ngâm 20p.

THỂ THẤP NHIỆT

- Tr/c: thích lạnh, ghét nóng, đùi sưng đau, chân nặng ko muốn bước, ngón chân lở loét chảy dịch, hoại tử. sắc mặt trắng xám or vàng úa, ngực sườn đầy tức, khát ko muốn uống, ăn kém, tiểu đỏ và ít, lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng bệu, mạch hoạt sác or tế sác.
- Pháp: thanh nhiệt hóa thấp, hoạt huyết thông lạc.
- Phương: Nhân trần xích tiểu đậu thang gia giảm: Nhân trần, nhẫn đông đằng, xích tiểu đậu, ý dĩ mỗi vị 20g. Phục linh, ngưu tất, mộc qua, đan sâm mỗi vị 12g. ty qua lạc, phòng kỷ, liên kiều, địa đinh mỗi vị 10g. sa nhân( cho vào sau ) 8g.
- Châm cứu: Chiên trung, cách du, tam âm giao, xích trạch, thái khê.
- Thuốc dùng ngoài: Sinh khương 120g, cam thảo 60g, sắc lấy nước ngâm rửa ngày 2 lần, mỗi lần ngâm 20p.