1. Mất ngủ thể tâm tỳ lưỡng hư
+ Chứng hậu:
-
Mất ngủ, ngủ hay mê
-
Hồi hộp, trống ngực
-
Hay quên
-
Chóng mặt
-
Sắc mặt vàng nhợt, mệt mỏi
-
Chán ăn
-
Tứ chi nặng
-
Chất lưỡi đạm nhạt
-
Mạch nhược
+ Biện chứng luận trị:
-
Người bệnh do lo nghĩ quá độ làm ảnh hưởng đến 2 tạng Tâm và Tỳ, khiến Tâm Tỳ
lưỡng hư. Tâm chủ huyết, tàng thần, Tỳ là thổ vạn vật chi mẫu sinh hóa chi
nguyên, Tỳ hư nên chán ăn, ăn kém, khiến nguồn sinh hóa khí huyết kém, Tâm chủ
huyết, nhưng Tỳ lại sinh huyết, Tỳ hư khiến Tâm huyết cũng hư theo nên sinh chứng
Tâm quý: Hồi hộp, trống ngực.
-
Tâm hư, thần không có chỗ nương náu nên sinh chứng thất miên (mất ngủ), ngủ hay
mê, lại sinh chứng hay quên.
Tỳ
hư, khí thanh dương có chức năng nuôi dưỡng để đưa lên trên kém nên sinh chứng
huyễn: chóng mặt.
-
Tỳ lại chủ tứ chi nên Tỳ hư khiến tứ chi nặng, người mệt mỏi, không muốn hoạt động.
-
Màu vàng là màu của Tỳ, sắc mặt vàng là biểu hiện của của Tỳ hư.
-
Vì Tâm Tỳ lưỡng hư nên chất lưỡng đạm nhạt, mạch lại nhược do khí huyết đều
kém.
-
Từ đó phép điều trị cần kiện Tỳ, dưỡng Tâm, an thần. Tâm Tỳ được bổ, thần được
yên thì bệnh hết.
+ Chẩn đoán:
-
Bát cương: Lý hư
-
Kinh lạc, tạng phủ: Tâm, Tỳ
-
Nguyên nhân: Nội nhân: Lo nghĩ quá độ ảnh hưởng tới Tâm Tỳ.
-
Bệnh danh: Thất miên thể Tâm Tỳ lưỡng hư
+ Pháp:
Dưỡng
tâm, kiện tỳ, an thần
+
Phương dược:
-
Cổ phương: Quy tỳ thang: Đẳng sâm 16, Bạch truật 16, Hoàng kỳ 16, Phục thần 12,
Long nhãn 12, Táo nhân 12, Viễn chí 6, Cam thảo 6, Đại táo 12, Sinh khương 3
lát. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống trước ăn 30 phút.
+ Châm cứu:
-
Châm bổ: Nội quan, Thần môn, Thái bạch, Tâm du, Tỳ du, Tam âm giao, Túc tam lý.
Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
-
Nhĩ châm: Tâm, tỳ, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
+ Khí công dưỡng sinh:
Tập
các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa 20 phút/lần x 1 – 2 lần/ngày.
2. Mất ngủ thể thận âm hư
+ Chứng hậu:
-
Mất ngủ, ngủ hay mê, hay quên
-
Hoa mắt chóng mặt, ù tai
-
Lưng gối đau mỏi
-
Di tinh, mộng tinh.
-
Đại tiện phân táo.
-
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
-
Mạch trầm nhược
+ Biện chứng luận trị:
Thận
âm hư khiến chân âm không thăng lên để giao với Tâm gây chứng Tâm Thận bất giao
gây mất ngủ (thất miên), ngủ hay mê. Chân âm không thăng khiến Tâm hỏa quá găng
lên một phía, bốc lên trên mà sinh hoa mắt chóng mặt.
-
Thận hư trí tuệ tổn thương thì hay quên.
-
Thận âm hư không kiềm chế được Thận hỏa, hỏa ở đây là hư hỏa, hư hỏa quấy rối
tinh thất nên gây di tinh, mộng tinh.
-
Thận khai khiếu ra tai, Thận âm hư nên sinh chứng ù tai.
-
Âm hư sinh nội nhiệt nên đại tiện phân táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi thì vàng, đều
là triệu chứng của âm hư.
- Thận hư nên mạch trầm
nhược
+ Chẩn đoán:
-
Bát cương: Lý hư (trung hiệp thực) nhiệt.
-
Kinh lạc, tạng phủ: Thận âm
-
Nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
-
Bệnh danh: Thất miên thể Thận âm hư
+ Pháp:
Tư
bổ thận âm, giao thông tâm thận
+
Phương dược:
-
Cổ phương: “Lục vị địa hoàng hoàn” kết hợp với “Giao thái hoàn”: Thục địa 320,
Hoài sơn 160, Sơn thù 160, Đan bì 120, Trạch tả 120, Phục linh 120, Hoàng liên
120, Nhục quế 40. Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 – 12g/lần x 2
– 3 lần/ ngày với nước sôi để nguội. Có thể làm thang với liều lượng thích hợp
sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Châm cứu:
-
Châm bổ: Thái khê, Thận du, Thần môn, Tam âm giao. Thời gian 20 – 30 phút/lần x
1 lần/ngày.
-
Nhĩ châm: Tâm, thận, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
+ Khí công dưỡng sinh:
Tập
các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa 20 phút/lần x 1 – 2 lần/ngày.
3. Mất ngủ thể tâm huyết hư
+ Chứng hậu:
-
Mất ngủ
-
Hồi hộp, trống ngực, ngũ tâm phiền nhiệt
-
Hay quên
-
Hoa mắt chóng mặt
-
Miệng khát
-
Chất lưỡi đỏ, ít rêu
-
Mạch tế sác
+ Biện chứng luận trị:
-
Tâm tàng thần, tâm huyết hư, thần không có chốn nương náu nên gây chứng thất
miên (mất ngủ) và hay quên.
-
Tâm huyết hư khiến Tâm hỏa quá thịnh hỏa thịnh, hỏa thịnh nên mà sinh hoa mắt
chóng mặt.
-
Tâm huyết hư sinh chứng Tâm quý: Hồi hộp, trống ngực.
-
Tâm huyết hư nên mạch tế (mạch hư), huyết hư mà huyết thuộc âm, huyết hư thuộc
nhiệt chứng, nhiệt làm tân dịch hao tổn nên chất lưỡi đỏ mà ít rêu, miệng lại
khát và mạch thì sác. Âm hư sinh nội nhiệt mà sinh ngũ tâm phiền nhiệt.
+ Chẩn đoán:
-
Bát cương: Lý hư nhiệt
-
Kinh lạc, tạng phủ: Tâm huyết
-
Nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
-
Bệnh danh: Thất miên thể Tâm huyết hư
+ Pháp:
Dưỡng
tâm an thần
+ Phương dược:
-
Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan: Nhân sâm 10, Đương quy 16, Mạch môn 16,
Thiên môn 16, Đan sâm 16, Sinh địa 10, Bạch linh 10, Cát cánh 10, Ngũ vị tử 12,
Táo nhân 12, Viễn chí 6, Bá tử nhân 16. Các vị thuốc tán bột mịn, làm viên hoàn
bàng hạt ngô, lấy Thần sa làm áo, uống ngày 12 – 16g/ lần x 2 lần/ ngày. Nếu
dùng thang sắc thì uống ngày 1 thang, chia 2 lần, sau khi sắc được nước thuốc,
khi thuốc còn nóng, hòa Thần sa 6g vào cho tan rồi uống.
+ Châm cứu:
-
Châm bổ: Nội quan, Thần môn, Cách du, Tâm du, Tam âm giao, Trung đô. Thời gian
20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
-
Nhĩ châm: Tâm, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
+ Khí công dưỡng sinh:
Tập
các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa 20 phút/lần x 1 – 2 lần/ngày.