TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO


TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1.     Trúng phong kinh lc
1.1.          Thể lạc mạch hư trống, phong tà xâm nhắp:
+ Chứng hậu (SGK)
+ Biện chứng:
·       Do cơ thể người già chính khí hư suy, vệ khí bất cố, lạc mạch hư trống, phong tà thừa cơ xâm nhập vào kinh mạch khiến kinh mạch bị bế tắc, khí huyết không thông gây: Yếu hoặc liệt nửa người, có thể kèm theo liệt mặt cùng bên hoặc liệt mặt bên đối diện.
·       Chính khí hư suy nên khí huyết bất túc cùng với kinh mạch bị bế tắc, khí huyết không đủ nuôi dưỡng não gây ra Hoa mắt; chóng mặt, có thể thoáng vắng ý thức.
·       Phong tà gây bít tắc kinh lạc. Khí huyết ứ trệ vệ khí không được đưa đến bì phu đầy đủ mà xuất hiện cảm giác tê bì.
·       Phong tà xâm nhập vào phần ngoài, đinh vệ không điều hoà, tà khí và chính khí tranh chấp nhau gây Sơ giỏ: Rêu lưỡi trắng. Trúng phong thường do chính khí hư suy vệ khí bất cố nội phong kết họp vơi ngoại phong nên có mạch huyền tế (nội phong) hoặc phù sác(ngoai phòng).
·       Luận trị:
-        Chính khí hư suy: ích khí
-        Lạc mạch hư trống: dưỡng huyết
-        Phong tà xâm nhập làm bít tắc kinh mạch: khu phong thông lạc
1.2.          Thế phong đàm:
+ Chứng hậu: (SGK)
+ Biện chứng:
·       Do ăn uống không điều độ, uống rượu quá nhiều, lo nghĩ quá độ mà gây tổn thương tỳ. Tỳ bị tổn thương không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp tích trệ mà sinh đàm, cùng với cơ thể dương hư làm đàm thấp tích trệ. Lại thêm phiền lao quá độ hoặc tình trí bị kích thích làm phong dương động ở trong kết hợp với đàm chạy vào kinh mạch làm kinh mạch không thông lợi mà gây Yếu hoặc liệt nửa người, có thể kèm theo liệt mặt cùng bên hoặc liệt mặt bên đổi diện.
·       Phong đàm ngăn trở kinh lạc, quấy rối thần minh gây nên Lưỡi cứng, nói khó, có thể thoáng vắng Ý thức
·       Can chủ cân. Khi tình trí bị kích thích đồng thời ngoại phong dẫn động nội phong làm Can phong nội động khiến chân tay co quắp, kết hợp với đàm thấp tích trệ mà đặc tính của thấp là nặng nề nên bệnh nhân Cử đông khó khăn.
·       Phong đàm len lỏi vào kinh lạc làm khí huyết uất trệ bít tắc kinh lạc, vệ khí không đưa tơi bì phu đầy đủ được mà xuất hiện cảm giác tê dại.
·       Tỳ chủ khí hậu thiên, là nguồn căn bản hoá sinh ra khí huyết đi nuôi dưỡng cơ thể. Tỳ hư huyết thiếu nên Chất lưỡi nhạt. Tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp ứ trệ sinh đàm nên Rêu lưỡi trắng dày nhớt, mạch hoạt.
·       Đàm thấp là âm tà, tính của thấp là dính nhớt, khi ứ đọng làm che lấp thanh khiếu ở trên gây Hoa mất chóng mặt. Đầu đau như bó.
·       Mạch phù (ngoại phong) hoặc mạch huyền (nội phong).
·       Luận trị:
-        Kinh mạch không thông lợi nên khí huyết ứ trệ: ích khí, thông lạc.
-        Đàm thấp tích trệ: trừ đàm
-        Thanh khiếu bị che lấp: khai khiếu

2.     Trúng phong tang phủ
2.1.          Thể đàm nhiệt nôi bế:
+ Chứng hâu:(SGK)
+ Biện chứng:
·       Do ăn uống không điều độ, uống rượu quá nhiều, hoặc lo nghĩ quá độ mà gây thương Tỳ. Tỳ bị tổn thương không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp đình trệ sinh đàm, đàm tích trệ lâu ngày trong cơ thể hoá hoả, hỏa động sinh phong mà gây chứng Hôn mê, Liệt nửa người, có thể kèm theo liệt mặt cùng bên hoặc liệt mặt bên đối diện.
·       Đàm thấp thịnh cùng với khí nghịch lên, đờm nhiệt úng tắc lại ở hầu họng gây ra Thở khò khè, tiếng thở to, miệng hôi.
·       Phong hoả đàm nhiệt bế tắc trong kinh lạc nên Răng cắn chặt, cấm khấu, Đai tiểu tiện bế
·       Can chủ cân, can phong nội động khiến Tay chân nắm chặt, co giật, vật vã.
·       Đàm thấp tích trệ hoá hoả nhiệt gây ra Chất lưỡi đỏ giáng., rêu lưỡi vảng., mạch hoạt sác.
·       Luận trị:
-        Đàm hoả: Thanh nhiệt hoá đàm.
-        Thanh khiếu bị che mờ: khai khiếu, tỉnh thần
2.2.          Thể đàm mê thanh khiếu:
+ Chứng hu:(SGK)
+ Biện chứng:
·       Do ăn uống không điều độ, uống rượu quá nhiều; lo nghĩ quá độ gây tổn thương Tỳ.Tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp tích trệ mà sinh đàm, hoặc do tình chí bị kích thích làm cho phong dương nội động, phong cùng với đàm thấp đi lên che lấp thanh khiếu, bế tắc kinh mạch gây Hôn mê, liệt nửa người, có thể kèm theo liệt mặt cùng bên hoặc liệt mặt bẽn đối diện, cấm khẩu, Đai tiểu tiên bế
·       Thấp đàm là âm tà, tích lại trong cơ thể lâu ngày làm tổn thương dương khí. Dương khí suy vi, không vận chuyển được ra ngoài cơ biểu để ôn ấm cơ thể nên Chân tay lanh, mặt nhợt, môi tái.
·       Tỳ vị là gốc của hậu thiên, là nguồn căn bản hoá sinh ra khí huyết nuôi dưỡng cơ thể. Tỳ hư không vận hoá thấp trệ, khí huyết bất túc nên Chất lưỡi đạm nhạt.
·       Tỳ chủ cơ nhục chủ tứ chi, Tỳ hư cơ nhục không được nuôi dưỡng nên Tay chân mềm yếu.
·       Kinh mạch bế tắc khí trệ huyết ứ nên Lưỡi có điểm ứ huyết
·       Tỳ hư không vận hoá thuỷ thấp đàm trọc ủng trệ trọng cơ thể nên đờm rãi nhiều. Rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm hoạt.
·       Luận trị:
-        Dương khí suy vi: ôn dương.
-        Đàm trọc tắc trở : hoá đàm
-        Phong đàm che mờ thanh khiếu gây hôn mê : khai khiếu, tỉnh thần
2.3.          Thể nguyên khí bại thoát:
+ Chứng hu:(SGK)
+ Biện chứng:
·       Ở người già, nam trên 64 tuổi, nữ trên 49 tuổi thiên quý kiệt, tiên thiên bất túc lại thêm sinh hoạt không điều độ làm hậu thiên thất dưỡng nên tinh huyết bất túc, ngũ tạng đều hư yếu, nguyên khí sút kém, chính khí hư suy, gặp tà khí xâm phạm thì nguyên khí bại thoát. Hoặc Can Thận bất túc, Can phong nội động thì chính khí không thắng nổi tà khí gây nên nguyên khí bại thoát âm dương chia lìa khiến bn đột nhiên hôn mê. Liệt tứ chi, liệt mềm, có thể kèm theo liệt mặt.
·       Dương khí quá hư suy, dương khí thoát đột ngột (vong dương) nên bệnh nhân có sắc mặt trắng bệch. Vã mồ hôi lạnh, lượng nhiều, Tứ chi lạnh, Đại tiểu tiên không tư chủ. Mạch trầm vi tế.
·       Dương khí thoát đột ngột phần âm mất nơi nương tựa. Can âm cạn kiệt (dẫn đến Can kinh khí tuyệt (vong âm). Can chủ cân nên Can kinh khí tuyệt thì cân cũng tuyệt theo cho nên mắt nhắm, miệng há, lưỡi rụt.
·       Can tàng huyết, Can âm cạn kiệt nên Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt
·       Luận trị:
-        Vong dương dẫn đến vong âm: ích khí hồi dương.
-        Nguyên khí bại thoát: Phù chính cố thoát
2.4.          Di chứng tai biển mạch máu não:
+ Chứng hậu: (SGK)
+ Biện chng:
·       Do các nguyên nhân chính khí hư suy, ngũ tạng hư suy, tà khí xâm nhập gây ra kinh mạch bế tắc, khí huyết không thông lợi, mà sinh các chứng: Yếu hoặc liệt nửa người. Có thể kèm theo liệt mặt củng bên hoặc liệt mặt bẽn đối diện, Lưỡi cứng, nói khó, Chân tay cử động khó khăn .
·       Kinh lạc bế tắc, khí huyết ứ trệ. Vệ khí không đến được bì phu đầy đủ nên bệnh nhân có Cảm giác tê dại.
·       Kinh mạch bế tắc, thanh dương bất thăng, trọc âm bất giáng, thanh khiếu bị che mờ: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
·       Khí huyết bị tổn thương. Khí hư hạ hãm. Tiểu tiện hoặc đại tiểu tiện không tư chủ; hoặc Huyết hư, tân dịch hao tổn, khí nghịch lên: Đại tiện bí kết.
·       Huyết hư Chất lưỡi nhạt. Đàm thấp tích trệ Rêu lưỡi trắng dày nhớt, Thấp hoá hoả nên rêu lưỡi vàng.
·       Do đàm thấp nên mạch trầm hoạt, hoặc nội phong nên huyền hoạt.
·       Luận trị:
-        Khí huyết ứ trệ : ích khí, hoạt huyết.
-        Kinh lạc bế tắc: Thông lạc