RỐI LOẠN LIPID MÁU
1.
Rối loạn
lipid máu thế đàm trệ:
+ Chứng hậu
Thể trạng béo bệu, tức
ngực. Chân tay nặng nề, cảm giác vô lực , rã rời. Bụng trướng. Miệng dính, khó
nuốt, cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Lưỡi dính nhớt. Mạch huyền hoạt
+ Biện chứng:
·
Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều thức
ăn cao lương, đồ ngọt béo hoặc uống rượu quá nhiều, lao lực quá độ hoặc suy
nghĩ nhiều, lâu ngày làm tổn thương Tỳ. Tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp làm
thuỷ thấp đình trệ lại, lâu ngày hoá đàm nung nấu trong cơ thể-
·
Thuỷ thấp tích trệ nên bệnh nhân có Thể trang
béo bệư; Thuỷ thấp là âm tà nên làm tổn thương dương khí, thuỷ thấp ứ đọng làm
Chân tay nặng nề, dương khí suy vi nên Chân tay cảm giác rã rời, vô lực
·
Đàm trọc ứ trệ làm trở ngại trung tiêu, khí
cơ không thông lợi gây ra Tức ngực, Bụng trướng.
·
Đàm trọc dương khí bị uất trệ, thấp trệ trào
lên trên nên : Lưỡi dính nhớt, miệng dính, khó nuốt, cảm giác nôn hoặc buồn
nôn.
·
Đàm trọc dương khí bị uất trệ nên mạch huyền
hoạt
·
Luận trị:
-
Đàm trệ: Táo thấp hoá đàm
-
Dương khí bị uất, thấp trọc trào lên trên: lý
khí giáng trọc.
+ Chẩn đoán
- BC: Lý- hư trung hiệp thực
- TP: Tỳ
- NN: Bất nội ngoại nhân, Nội nhân
- BD: Đàm trọc, phì bạng
+ PhápTáo thấp hóa đàm, lý
khí giáng trọc
+ Phương Bài: Nhị trần thang gia vị
Bán hạ 8, trần bì 10, bạch linh 15, cam thảo 6, hậu phác 15, thương truật
15, sơn tra 12
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
. Thấp nhiều: ng nặng, c/g như bó, chất lưỡi bệu, nhớt, gia xa tiền tử,
ngũ gia bì 12
. Béo bệu kèm theo phù thũng, gia trạch tả 12, trư linh 10
. Tỳ khí hư kiêm đàm thấp : ng mệt mỏi, ăn kém, khó tiêu, bụng trướng đầy,
đau, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng dày, nhớt dùng bài Hương sa lục quân tử
thang
Nhân sâm 15, bạch truật 15, bán hạ 8, trần bì 8, phục linh, cam thảo 15,
mộc hương 8, sa nhân 6
. Nếu kèm theo đau đầu, hoa mắt chóng mặt là đàm tích trệ lâu ngày hóa hỏa,
hỏa động sinh phong. Pháp điều trị: kiện tỳ, thẩm thấp, hóa đàm, tức phong.
Dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang
Bán hạ 8, trần bì 10, bạch linh 15, cam thảo 6, bạch truật, thiên ma 12
+ Châm cứu
. Châm tả: Phong long, giải khê
. Châm bổ: Túc tam lý, tam âm giao, tỳ du
Thời gian 15- 20ph /lần * 1-2 lần/ngày
Nhĩ châm: giao cảm, thần môn, tỳ, vị, nội tiết
Thời gian 20- 30ph /lần * 1-2 lần/ngày
+ Khí công – dưỡng
sinh
Tập các bài luyện ý , luyện thở, luyện hình. Thời gian: tối đa 30ph/lần*1-2
lần/ngày
2.
Rối loạn
lipid máu thể thấp nhiệt
+
Chứng hậu:
Cảm giác đau đầu, hoa
mắt chóng mặt. C/g tức ngực, phiền nhiệt, cơ thể như bị bó. Thể trạng béo. Miệng
khô, khát. Đại tiện phân nát hoặc lỏng, c/g nóng hậu môn. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng nhớt. Mạch hoạt hoặc hoạt sác
+ Biện chứng:
·
Do ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều thức
ăn cao lương, đồ ngọt béo hoặc uống rượu quá nhiều, lao lực quá độ, suy nghĩ
nhiều, lâu ngày làm tổn thương Tỳ. Tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ
thấp đình trệ lại tạo thành đàm;
·
Do uất ức lâu ngày, hoặc do can đởm thấp nhiệt,
khí cơ bất lợi ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của can đởm từ đó làm ảnh hưởng
đến quá trình vận hành, phân bố và chuyển hoá của thuỷ dịch trong cơ thể khiến
thuỷ thấp ứ lại sinh đàm
·
Thủy thấp tích trệ nên bệnh nhân có Thể trạng
béo. Mạch hoạt
·
Đàm trọc tắc trở che lấp khiếu ở trên gây ra
Cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
·
Đàm trọc ứ trệ khiến cho thanh dương bất
thăng, trọc âm bất giáng, đàm trọc trở ngại ở trung tiêu, khí cơ không thông lợi
nên bệnh nhân có Cảm giác tức ngực. phiền nhiệt cơ thể như bị bó
·
Đàm thấp tích tụ trong cơ thể lâu ngày hoá hoả,
hoả trưng đốt tân dịch nên tân dịch thiếu không đủ tư nhuận mà miệng khô, khát;
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt; Mạch sác
·
Tỳ ưa táo ghét thấp. Thấp trọc ứ trệ làm tổn
thương công năng vận hoá của Tỳ (Thấp khốn Tỳ) Tỳ mất chức năng phân thanh
giáng trọc khiến cho thanh trọc lẫn lộn đưa xuống đại trường gây nên Đại tiện
phân nát hoặc lỏng. Nhiệt di xuống đại trường nên Cảm giác nóng hậu môn
·
Luận trị: Thấp nhiệt: Thanh nhiệt lợi thấp.
+ Chẩn đoán
- BC: Lý- hư trung hiệp thực – nhiệt
- TP: Tỳ - Can – Đởm
- NN: Bất nội ngoại nhân, Nội nhân
- BD: Đàm trọc, phì bạng ( thể Thấp nhiệt)
+ Pháp Thanh nhiệt lợi thấp
+ Thuốc
Bài: Tứ linh tán hợp
Lục nhất tán gia giảm
Bạch linh 15, trư
linh 15, bạch truật 15, trạch tả 15, hoạt thạch 25, thảo quyết minh, ý dĩ, kim
ngân đằng 12, cam thảo 04
Các vị thuốc tán bột
mịn, trộn đều, uống 12 – 18g/ lần/ ngày* 2 lần/ ngày với nước ấm. Có thể làm
thang
. Đại tiện bí kết
gia: đại hoàng, binh lang 06
. Thấp nhiệt thương
âm: tâm phiền, ng nóng, miệng khát, đại tiện phân nát hoặc lỏng, cảm giác nóng
hậu môn sau khi đại tiện, tiểu tiện vàng đục, gia: sinh địa 15, huyền sâm 12
+ Châm cứu
. Châm tả: Phong
long, giải khê, thái xung
. Châm bổ: Túc tam
lý, tam âm giao
Thời gian 15- 20ph /lần * 1-2 lần/ngày
Nhĩ châm: giao cảm, thần môn, tỳ, vị, can, thận, nội tiết
Thời gian 20- 30ph /lần * 1-2 lần/ngày
+ Khí công – dưỡng
sinh
Tập các bài luyện ý , luyện thở, luyện hình. Thời gian: tối đa 30ph/lần*1-2
lần/ngày
3.
Rối loạn
lipid máu thể khí trệ huyết ứ
+ Chứmg hậu:
Đau tức ngực hoặc đau đầu, hoa mắt
chóng mặt. Đau cố định một chỗ. Chân tay tê bì. Chất lưỡi tía hoặc có điểm ứ
huyết. Mạch vi sáp hoặc kết đại
+ Biện chứng:
·
Do bẩm tố thể trạng béo phì, dương khí bất
túc hoặc do bản tính ít hoạt động, lại thêm ăn uống nhiều loại cao lương; hoặc
do làm việc trong môi trường tĩnh tại, ít hoạt động khiên cho sự vận hành của
khí cơ không được thông xướng, ảnh hưởng đến sự vận hoá tân dịch trong cơ thể.
Tân dịch không được vận hoá đình trệ lại sinh đàm. Đàm tích trệ lâu ngày gây bít
tắc kinh mạch làm ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết trong cơ thể mà gây bệnh.
Đàm trọc là âm tà, làm tổn hại đến đương khí che lấp thanh khiếu ở trên gây ra
Hoa mắt chóng mặt.
·
Kinh mạch bế tắc, huyết sấu ứ kết ở mạch lạc
nên : Đau tức ngực hoặc đau đầu, đau cố định 1 chỗ.
·
Khí huyết uất trệ, kinh mạch không thông,
doanh âm không đến được bì phu, tứ chi nên Chân tay tê bì.
·
Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết
hành, khí trệ thì huyết ứ. Huyết ứ làm Chất lưỡi tía hoặc có điềm ứ huyết. Khí
trệ huyết ứ nên Mạch vi sáp hoặc kết đại
·
Luận trị: Khí trệ huyết ứ: Hoạt huyết hoá ứ.
+ Chẩn đoán
- BC:
Lý- hư trung hiệp thực
- TP:
- NN:
Bất nội ngoại nhân, Nội nhân
- BD:
Đàm trọc, phì bạng ( thể Khí trệ huyết ứ)
+ Pháp Hoạt huyết hoá ứ.
+ Thuốc Bài: Huyết phủ trục ứ thang gia vị
Đào nhân, hồng hoa, chỉ xác, uất kim,
cát cánh 8. Đương quy, xích thược 15. Sinh địa, sài hồ, xuyên khung, ngưu tất
10,. Cam thảo 6
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
. Nếu kèm đàm trọc: Đau đầu như bó, ngực
bụng đầy trướng, hay có cảm giác buồn nôn, chán ăn, chậm tiêu, chất lưỡi bè to,
rêu lưỡi dày nhờn, có thể dùng : Huyết phủ trục ứ thang hợp với Qua lâu giới bạch
bán hạ thang
Đào nhân, chỉ xác, hồng hoa, giới bạch,
bán hạ chế, cát cánh 8, đương quy, xích thược
15, sinh địa, sài hồ, xuyên khung, ngưu tất, qua lâu 10, cam thảo 6
Sắc uống ngày 1 thang
chia 2 lần
. Đau tức ngực gia:
Giáng hương 6, Đan sâm 15, tam thất 8
. Đau đầu, hoa mắt
chóng mặt gia Thiên ma, câu đằng 12
+ Châm cứu
. Châm tả: Phong
long, giải khê, huyết hải
. Châm bổ: Tỳ du,
vị du, túc tam lý
Thời gian 15- 30ph /lần
* 1-2 lần/ngày
Nhĩ châm: giao cảm,
thần môn, tỳ, vị, thận, nội tiết
Thời gian 15ph /lần *
1-2 lần/ngày
+ Khí công – dưỡng
sinh
Tập các bài luyện ý ,
luyện thở, luyện hình. Thời gian: tối đa 30ph/lần*1-2 lần/ngày
4.
Rối loạn lipid
máu thể thận dương hư
+ Chứng hậu:
Hoa mắt, chóng mặt. Mệt mỏi, vô lực. Sợ
lạnh, chân tay lạnh. Lưng gối mỏi yếu. nước tiểu nhiều, tiểu tiện nhiều lần. Chất
lưỡ đạm nhạt rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch trầm vi
+ Biện chứng:
·
Thận là tiên thiên chi bản, nguồn của nguyên
khí, nguyên dương, là khí chân dương. Người già nam trên 64 tuổi, nữ trên 49 tuổi,
thiên quý kiệt, chức năng của Thận khuy tổn, lại thêm không chú ý bảo dưỡng làm
hậu thiên thất dưỡng hoặc phòng dục quá độ làm tổn thương chân âm, nguyên
dương, tinh huyết bất túc, ngũ tạng đều hư suy .
·
Thận dương hư không ôn ấm được Tỳ dương làm tổn
hại đến chức năng vận hoá của Tỳ. Tỳ vận hoá thất thường nên thuỷ dịch trong cơ
thể không được vận hành lưu lợi, tích lại trong cơ thể lâu ngày hoá đàm. Đàm trọc
tắc trở che lấp khiếu trên gây ra Hoa mắt chóng mặt
·
Tỳ khai khiếu ra miệng vinh nhuận ra môi. Tỳ
hư nên Chất lưỡi đàm nhạt. Thấp trệ nên Rêu lưỡi trắng nhớt
·
Thận chủ cốt tuỷ, thận tàng tinh, tinh sinh
tuỷ, tuỷ ở trong cốt và nuôi dưỡng cốt nên khi Thận hư, xương cốt kém được nuôi
dưỡng gây ra Lưng gối mỏi yếu. Sách Tố vấn ghi: “Tạng Thận suy, hình thể đều mệt
cùng cực” nên bệnh nhân có tình trạng mệt mỏi vô lực
·
Thận dương hư. Dương khí suy vi, lực vận hành
của khí kém nên không vận chuyển được ra ngoài cơ biểu, tứ chi để ôn ấm nuôi dưỡng
huyết mạch nên bệnh nhân Sợ lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm vi
·
Thận dương hư làm Thận khí suy yếu không cố
nhiếp được bàng quang, bàng quang không cố được nước tiểu nên người già Tiểu tiện
nhiều lần. Thận dương hư không đủ sức chưng đốt thuỷ dịch trong cơ thể nên phần
lớn thuỷ dịch đưa xuống bàng quang để thải ra ngoài nên Nước tiểu nhiều
·
Luận trị: Thận dương hư: Ôn bổ thận dương.
+ Chẩn đoán
- BC:
Lý- hư trung hiệp thực - hàn
- TP:
Thận – Tỳ
- NN:
Bất nội ngoại nhân, Nội nhân
- BD:
Đàm trọc, phì bạng ( thể Thận dương hư)
+ Pháp
Ôn bổ thận dương
+ Phương
+ Thuốc
Bài: Bát vị hoàn gia vị
Thục địa 320, Sơn dược, sơn thù, ba
kích, dâm dương hoắc, xa tiền tử 160, phục linh, trạch tả, đan bì, ngưu tất
120, phụ tử chế, nhục quế, trư linh 40
Tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống
12 – 16 g/ ngày* 2 – 3 lần/ ngày với nước ấm hoặc nước muối nhạt. Có thể làm
thang
. Hàn thấp nhiều: ng lạnh, cảm giác nặng
nề, chân tay co duỗi khó khăn, đại tiện phân nát, tiểu tiện ko lợi gia Bào khương 20g
. Tỳ thận dương hư: tinh thần mệt mỏi,
đoản khí, ngại nói, ngũ canh tả, mạch nhu nhược gia Can khương 20, bạch truật
sao, đẳng sâm 160
+ Châm cứu
. Châm tả: Phong long, giải khê, huyết
hải
. Châm bổ: Tỳ du,
vị du, thận du, túc tam lý
Thời gian 15- 30ph /lần
* 1-2 lần/ngày
Nhĩ châm: giao cảm,
thần môn, tỳ, vị, thận, nội tiết
Thời gian 15ph /lần *
1-2 lần/ngày
+ Khí công – dưỡng
sinh
Tập các bài luyện ý ,
luyện thở, luyện hình. Thời gian: tối đa 30ph/lần*1-2 lần/ngày